Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm, 90% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron.
Chuyển đổi: C6H10O —> C6H11NO —> mC6H10O = 1,13.98/(113.80%) = 1,225 tấn
Xem thêmChuyển đổi: C6H10O —> C6H11NO —> mC6H10O = 1,13.98/(113.80%) = 1,225 tấn
Xem thêmX là C16H32O2; Y là C8H18O A, B. Đúng C. Sai: %C trong Y = 12.8/130 = 73,85% D. Đúng, linoleic acid (C18H32O2, có 3 liên kết π), oleic acid (C18H34O2, có 2 liên kết π), X có 1 liên kết π.
Xem thêmCâu 1. (a) Đúng (b) Sai: HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + 2KOH —> KOC6H4CH2CH(NH2)COOK + 2H2O (c) Sai, người nặng 60 kg có thể bổ sung 150.60 = 9000 mg = 9 gam tyrosine/ngày. (d) Đúng, mHOC6H2Br2CH2CH(NH2)COOH = 1.339 = 339 gam Câu 2. (a) Đúng (b) Sai: HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + 2KOH —> KOC6H4CH2CH(NH2)COOK + 2H2O (c) Sai, tyrosine là hợp chất hữu cơ tạp chức (phân tử chứa đồng thời chức phenol, amine và carboxylic). (d) Đúng, các vị trí ortho trên vòng benzene còn trống nên Tyr có phản ứng với dung dịch Br2 thu được kết tủa.
Xem thêmA. Đúng: CH3CH2CH2NH2 + HNO2 —> CH3CH2CH2OH + N2 + H2O B. Đúng, X3 chứa nguyên tố có độ âm điện lớn (N) nên có liên kết hydrogen với nước. C. Đúng D. Sai, X1 và X2 đều có tính base nhưng tính base của X2 rất yếu nên chỉ X1 làm quì tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Xem thêm(a) Đúng, glucose làm nhạt màu nước bromine. Fructose không có phản ứng này. (b) Sai, thủy phân hoàn toàn hỗn hợp saccharose và tinh bột thu được hỗn hợp 2 monosaccharide là fructose và glucose. (c) Sai, phản ứng của glucose với hydrogen chứng minh glucose có tính oxi hóa. (d) Sai, tinh bột và cellulose có CTPT khác nhau (do số mắt xích khác nhau) nên chúng không phải là đồng phân của nhau.
Xem thêmX khử được Cu(OH)2/OH-, t° tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O nên X không thể là saccharose.
Xem thêmSố C = 100.60%/12 = 5 Số H = 100.8%/1 = 8 Số O = 100.32%/16 = 2 X là C5H8O2. X thu được từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y với carboxylic acid Z mạch phân nhánh nên X có cấu tạo CH2=C(CH3)COOCH3 Y là CH3OH; Z là CH2=C(CH3)COOH. (a) Sai, tên gọi của X là methyl methacrylate. (b) Đúng (c) Sai, X có 2 liên kết π (nằm trong C=C và C=O) và 5 + 8 + 2 – 1 = 14 liên kết σ. (d) Đúng
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, chất giặt rửa tự nhiên giống chất giặt rửa tổng hợp ở đặc điểm cấu tạo phân tử (có đầu ưa nước và đuôi kỵ nước) nhưng thành phần chính của chúng thì khác nhau. (c) Đúng, phần không phân cực (kỵ nước) và phần phân cực (ưa nước). (d) Sai, chất giặt rửa tự nhiên dễ phân hủy sinh học, không gây ô nhiễm môi trường.
Xem thêmCông thức cấu tạo của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)-COOCH3.
Xem thêm(a) Đúng, tác nhân LiAlH4 không khử C=C mà khử các nhóm phân cực như C=O trong Y thành CHOH. Do đó Y có 1C=O, không có -OH nên X chỉ có 1OH. (b) Đúng, quinidine tuy có nhóm -OH nhưng hệ vòng cồng kềnh (phần kỵ nước lớn) nên ít tan trong nước, tan tốt hơn trong ether. Vì vậy cần thời gian để quinidine phân bố lại, chuyển từ dung môi nước sang dung môi ether. (c) Đúng, Na2SO4 trơ với quinidine/ether nên dùng Na2SO4 khan để loại nước (làm khô) quinidine/ether. (d) Đúng: 4C20H22N2O2 + LiAlH4 + 4H2O —>
Xem thêm(a) Đúng, muscone là ketone đơn chức, mạch vòng. (b) Đúng, muscone có công thức phân tử là C16H30O. (c) Đúng, muscone là ketone nên có phản ứng cộng HCN vào nhóm C=O (tạo cyanohydrin). (d) Đúng, muscone có phân tử khối rất lớn so với ethanal nên lực tương tác giữa các phân tử mạnh —> Nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với ethanal. (e) Sai, muscone là ketone không thể chuyển hóa thành aldehyde nên không khử được Ag+.
Xem thêmSản phẩm chính X là CH3-CH=CH-CH3 (But-2-ene) Y là CH3-CH2-CHBr-CH3 (2-bromobutane)
Xem thêmA. Sai, myrcene và limonene là hai chất đồng phân (cùng là C10H16), không phải đồng đẳng của nhau. B. Sai, hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol mycrene cần 3 mol H2 trong khi 1 mol limonene cần 2 mol H2 (vòng 6 cạnh không mở vòng được). C. Sai, hydrogen hóa hoàn toàn mycrene tạo alkane, limonene tạo cycloalkane. D. Đúng, chúng cùng CTPT là C10H16 nên đốt cháy hoàn toàn 1 mol myrcene hoặc 1 mol limonene đều thu được 10 mol CO2.
Xem thêmThứ tự đúng là (b), (a), (d), (c).
Xem thêm(a) Sai: mK = 2.39.(0,5.5% + 0,7.2% + 0,6.16%)/94 ≈ 0,112 kg = 0,122 gam (b) Đúng: 2NH4NO3 + Ca(OH)2 —> Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O 2(NH4)2HPO4 + 3Ca(OH)2 —> Ca3(PO4)2 + 4NH3 + 6H2O (c) Sai, NH4NO3 cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây cà phê dưới dạng ion NH4+ và NO3-. (d) Đúng, mN tương ứng các giai đoạn là 0,5.10%; 0,7.12% và 0,6.16%, lớn nhất ở giai đoạn bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả. (e) Sai, NH3 đóng vai trò là base vì có khả năng nhận proton.
Xem thêm(a) Đúng, Fe bị thụ động trong dung dịch sulfuric acid đặc nguội nên có thể dùng bình sắt để đựng dung dịch sulfuric acid đặc nguội. (b) Sai, khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là H2 và O2: Cathode: H2O + 2e —> H2 + 2OH- Anode: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e (c) Đúng, khi AgNO3 dư: FeCl2 + 3AgNO3 —> Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (d) Sai, khi FeCl3 dư: Mg + 2FeCl3 —> MgCl2 + 2FeCl2 (e) Đúng, dung dịch Fe2+ khi tiếp xúc với không khí dễ dàng bị oxi hóa lên Fe3+. Để
Xem thêm(a) Đúng (b) Đúng, không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa trong 4 phản ứng (S đều là +4). (c) Sai, ban đầu SO2 lẫn trong nhiều khí khác thì mới là “khí thải”, tới phản ứng (4) thì SO2 sạch đã được tách ra, đây là khí có giá trị sử dụng (sản xuất H2SO4). (d) Sai, tất cả các chất Na2SO3, SO2, H2O đều được tái chế tạo thành quy trình khép kín chỉ cần bổ sung hóa chất bị hao hụt. Đầu vào của quy trình là khí thải lẫn SO2, đầu ra của
Xem thêmGọi mẫu dung dịch là X. Ống 1 —> X chứa HCO3- hoặc CO32- hoặc cả hai. Ống 2 —> X chứa Ca2+ —> X không chứa CO32- —> X chứa HCO3- Mặt khác TN2 không tạo khí nên X không chứa NH4+. Ống 4 —> X chứa SO42-. Vậy X chứa Ca2+, HCO3-, SO42-.
Xem thêmA. Đúng: 4NH3 + 5O2 (900°C, xúc tác Pt) —> 4NO + 6H2O B. Đúng: Cu + Fe2O3 + 6HCl —> CuCl2 + 2FeCl2 + 3H2O C. Sai, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl-: 2Cl- —> Cl2 + 2e Tại cathode xảy ra quá trình khử Ca2+: Ca2+ + 2e —> Ca D. Đúng, N trong HNO3 có số oxi hóa +5.
Xem thêmA. Sai, với nồng độ tương đương thì Ag+ bị khử trước tại cathode. B. Sai, m dung dịch giảm = m kim loại thoát ra tại cathode + m khí thoát ra tại anode. C. Sai, khi bắt đầu điện phân Ag+ bị khử tại cathode. D. Đúng: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e
Xem thêmTrước điện phân: r = 3 cm, h = 0,3 cm —> V trước = πr²h = 8,478 cm³ Sau điện phân: r = 3 + 0,01 cm, h = 0,3 + 0,01.2 cm —> V sau = πr²h = 9,10358848 cm³ mAg = 108It/F = 10,5(V sau – V trước) —> t = 2934,62s = 48,910 phút
Xem thêm