Một nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ammonia như hình vẽ:

(1) 2KClO3 (MnO2, t°) —> 2KCl + 3O2 4NH3 + 3O2 —> 2N2 + 6H2O (2) (a) Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên thu vào bình bằng cách dời không khí, úp bình. Tại miệng bình đặt một mẩu giấy quỳ tẩm ướt, khi quỳ hóa xanh thì bình đã đầy khí NH3. (b) NH3 tan tốt trong nước làm áp suất trong bình giảm, kéo quả trứng chui vào trong bình. (3) (a) Bình đựng dung dịch NH3 đặc luôn có hơi NH3 ở không gian còn lại trong bình. Khi nước đá khô thăng hoa làm nhiệt

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế nitrobenzene theo phương án 1 như hình vẽ

(a) Phản ứng: C6H6 + HNO3 đặc (H2SO4 đặc, 60°C) —> C6H5NO2 + H2O Khi ngừng khuấy hỗn hợp trong bình cầu phân lớp: lớp chất lỏng như dầu, màu vàng nhạt nổi lên trên là C6H5NO2 có lẫn benzene dư. Lớp chất lỏng phía dưới là các dung dịch acid đặc H2SO4, HNO3. (b) Dùng phương pháp chiết: + Cho toàn bộ chất lỏng trong bình cầu vào phễu chiết. + Xả bỏ phần chất lỏng phía dưới, thu lấy phần chất lỏng phía trên (C6H5NO2/C6H6) vào cốc thủy tinh. + Thêm CaCl2 khan vào cốc để làm khô

Xem thêm

 Cho các phát biểu sau: (1). Nguyên tổ sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng, …

(1) Đúng (2) Đúng, sản phẩm là muối nitrate, nước, có thể có sản phẩm khử (NO2). (3) Đúng (4) Sai, dùng nước ở nhiệt độ thường để xả trôi acid. (5) Đúng, do S và SO2 đều chứa S có số oxi hóa trung gian. (6) Sai, trong HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa +5 và có cộng hóa trị là 4. (7) Sai, Al bị thụ động trong HNO3 đặc nguội.

Xem thêm

Thành phần chủ yếu của xăng dầu là hydrocarbon. Hãy giải thích vì sao:

a) Phải chứa xăng dầu trong các thùng chứa chuyên dụng và bảo quản ở những kho riêng vì: + Xăng dầu dễ bay hơi, hơi xăng dầu bắt cháy mạnh và dễ tạo hỗn hợp nổ với không khí. + Hơi xăng dầu có khả năng ăn mòn, thấm sâu làm trương nở một số vật liệu. Vì vậy phải dùng thùng chứa kín, bền, chống rò rỉ, đặt ở kho riêng, thông thoáng, xa nguồn nhiệt và nguồn lửa để đảm bảo an toàn. b) Các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ra thảm hoạ cho

Xem thêm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.SO3)

2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) 4……………..2 3,2……………1,6………3,2 (H = 80%) 0,8……………0,4……….3,2 Kc = 3,2²/(0,8².0,4) = 40 TH1. Hiệu suất tính theo SO2: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) 4………………x 3,6……………1,8………3,6 (H = 90%) 0,4…………x – 1,8……..3,6 Kc = 3,6²/[0,4².(x – 1,8)] = 40 —> x = 3,825 TH2. Hiệu suất tính theo O2: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) 4………………x 1,8x………….0,9x………1,8x (H = 90%) 4 – 1,8x………0,1x……..1,8x Kc = (1,8x)²/[(4 – 1,8x)².0,1x] = 40 —> x = 1,591 (Chỉ lấy nghiệm dương và thỏa mãn 4 – 1,8x > 0).

Xem thêm

Ammonia đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hoá chất. Ammonia được tạo thành từ nitrogen và hydrogen theo phản ứng sau:

Áp dụng nguyên lí Le Chatelier, ta xét từng trường hợp: (a) Phản ứng thuận tỏa nhiệt ( < 0) nên phản ứng nghịch thu nhiệt. Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt —> Chiều nghịch (b) Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất, là chiều giảm số phân tử khí —> Chiều thuận. (c) Thêm 1 mol khí Ar (không tham gia phản ứng), giữ nhiệt độ và thể tích của hệ không thay đổi —> Áp suất toàn phần tăng nhưng áp suất riêng phần của mỗi khí N2,

Xem thêm

Y là một ester có mùi thơm của quả anh đào. Cho sơ đồ tổng hợp Y từ benzene như sau:

(1) Đúng, X (C6H5COOH) và Y (C6H5COOC2H5) có cùng 4 liên kết π. (2) Sai, Y ít tan trong dung môi phân cực (H2O) nên Y tách lớp. (3) Đúng, (II) tạo ra chất kết tủa màu vàng là CHI3 (iodoform). (4) Sai, C6H5COOH có tính acid mạnh hơn H2CO3 nên CO2 không đẩy C6H5COOH ra khỏi muối C6H5COONa được. (5) Đúng, trong Y vòng thơm được gắn với nhóm chức ester nên khả năng thế kém so với benzene, không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

Xem thêm

Một nhóm học sinh thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình dưới

(a) Đúng, E°Cu2+/Cu hay E°Cu+/Cu đều nhỏ hơn E°Ag+/Ag nên điện cực Ag luôn đóng vai trò là cathode. (b) Đúng, E°Cu-Ag = E°Ag+/Ag – E°Cu2+/Cu = 0,8 – 0,34 = 0,46V (c) Sai, với n = 1, khi pin hoạt động tại anode: Cu(s) —> Cu+(aq) + 1e Tuy Cu+(aq) có được tạo ra thêm nhưng gần như không thể tích lũy vì Cu+(aq) rất kém bền, sẽ tự tiêu hủy do tự oxi hóa khử: 2Cu+(aq) —> Cu(s) + Cu2+(aq) (d) Đúng, dòng ion chuyển động có hướng trong cầu muối làm kín mạch điện, đồng thời trung hòa điện tích ở 2 cốc dung dịch.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) (CH3)3N có danh pháp thay thế là trimethylamine.

(1) Sai, (CH3)3N có danh pháp thay thế là N,N-dimethylmethanamine. (2) Đúng: H2NCH2COOH + HCl —> ClH3NCH2COOH (3) Đúng, Lys (C6H14N2O2) có 2 nguyên tử nitrogen. (4) Sai, alanine có pI ≈ 6 nên môi trường acid có pH < 6 thì alanine mới tồn tại chủ yếu dạng cation, ở môi trường acid rất yếu (6 < pH < 7), alanine tồn tại nhiều hơn ở dạng anion. (5) Đúng (6) Đúng, protein từ thịt cua bị đông tụ khi đun nóng.

Xem thêm

Thí nghiệm điều chế muối kết tinh FeSO4.nH2O (X) được tiến hành như sau:

(1) Đúng, trong dung dịch Fe2+ bị thủy phân: Fe2+ + 2H2O ⇋ Fe(OH)2 + 2H+ Thêm vài giọt H2SO4 (tăng nồng độ H+) sẽ ngăn chặn quá trình thủy phân này. (2) Đúng, các thao tác với Fe2+ cần thực hiện trong môi trường không có khí O2 (vì Fe2+ rất dễ bị oxi hóa), vì vậy dùng CO2 hay N2 đều được (hai khí này không oxi hóa được Fe2+). (3) Sai: Ban đầu: nFe = 0,2143 mol và nH2SO4 = 100.1,1.15%/98 = 0,1684 mol —> nFeSO4 = 0,1684 mol FeSO4.nH2O có %S = 32/(18n + 152) = 11,51%

Xem thêm

Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Một công ty dược phẩm nhận đơn đặt hàng sản xuất 10000 hộp thuốc “Aspirin 81 mg”

(a) Đúng: CH3COOC6H4COOH + 3NaOH —> CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O (b) Đúng, % tá dược = (200 – 81)/200 = 59,5% (c) Sai, nhóm ester bị thủy phân chậm hơn trong môi trường acid (so với môi trường base) chứ không phải không phản ứng. Phản ứng thủy phân không liên quan đến liên kết O-H nên so sánh độ bền như vậy là không có mối liên hệ với nhau. (d) Đúng: mCH3COOC6H4COOH = 10000.10.10.81 = 81000000 mg = 81 kg mC6H5OH tiết kiệm được = 81.94/(180.75%) –  81.94/(180.90%) = 9,4 kg Số tiền tiết kiệm được =

Xem thêm

Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày.

Câu 1. (a) Đúng (b) Sai: HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + 2KOH —> KOC6H4CH2CH(NH2)COOK + 2H2O (c) Sai, người nặng 60 kg có thể bổ sung 150.60 = 9000 mg = 9 gam tyrosine/ngày. (d) Đúng, mHOC6H2Br2CH2CH(NH2)COOH = 1.339 = 339 gam Câu 2. (a) Đúng (b) Sai: HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + 2KOH —> KOC6H4CH2CH(NH2)COOK + 2H2O (c) Sai, tyrosine là hợp chất hữu cơ tạp chức (phân tử chứa đồng thời chức phenol, amine và carboxylic). (d) Đúng, các vị trí ortho trên vòng benzene còn trống nên Tyr có phản ứng với dung dịch Br2 thu được kết tủa.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!