Mô hình VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) được sử dụng để mô tả dạng hình học của các phân tử dựa trên lực đẩy giữa các cặp electron hoá trị.
“Các cặp electron hoá trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất”.
Để sử dụng mô hình VSEPR, công thức phân tử của chất được viết dưới dạng AXnEm.
Trong đó:
• A: nguyên tử trung tâm;
• X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử X;
• E: cặp electron hoá trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron E;
• Nếu nguyên tử trung tâm là một electron thì electron đó vẫn được tính tương đương một cặp electron.
Dạng mô hình VSEPR và cấu trúc phân tử có đặc điểm như sau:
Mô hình VSEPR…..Cấu trúc phân tử
AX2……………………..Thẳng
AX3……………………..Tam giác phẳng
AX4……………………..Tứ diện
AX3E……………………Tháp tam giác
AX2E2………………….Góc
(Biết số hiệu nguyên tử của H = 1; C = 6; N = 7; O = 8)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử CH4 viết theo mô hình VSEPR là AX4.
B. Công thức của H2O theo mô hình VSEPR là AX2E2.
C. Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của phân tử NH3 có dạng tam giác phẳng.
D. Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán phân tử H2O có dạng góc.
Câu trả lời tốt nhất
A. Đúng: Trong phân tử CH4, nguyên tử trung tâm C có 4 cặp electron liên kết và 0 cặp electron chưa liên kết. Công thức VSEPR là AX4, tương ứng với dạng hình học tứ diện đều.
B. Đúng: Trong phân tử H2O, nguyên tử trung tâm O có 2 cặp electron liên kết với H và còn dư 2 cặp electron chưa liên kết. Công thức VSEPR là AX2E2.
C. Sai: Trong phân tử NH3, nguyên tử trung tâm N có 3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron chưa liên kết (AX3E). Do lực đẩy của cặp electron chưa liên kết, dạng hình học của NH3 phải là chóp tam giác, không phải tam giác phẳng.
D. Đúng: Do có 2 cặp electron chưa liên kết (AX2E2), các cặp này đẩy các liên kết O-H lại gần nhau, khiến phân tử H2O có dạng góc (hay dạng chữ V).
