Một hồ chứa nước thải sinh hoạt có thể tích 4000 m³ bị nhiễm NH4+ với nồng độ 30 mg/L gây hiện tượng phú dưỡng. Theo quy chuẩn về nước thải sinh hoat lượng NH4+ không vượt quá 5 mg/L thì nước trong hồ trên không đủ điều kiện cho phép. Để giảm hàm lượng NH4+ trong hồ, người ta thực hiện hai bước sau:
• Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển NH4+ thành khí NH3; hiệu suất quá trình theo NH4+ là 86,25%.
• Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2; hiệu suất quá trình theo NH3 là 85%.
a) Nước từ hồ trên, sau xử lý nồng dộ NH4+ vẫn không đạt quy chuẩn về nước thải sinh hoạt.
b) Có thể quan sát được hiện tượng phú dưỡng thông qua sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh trong nước
c) Khối lượng khí chlorine đã dùng trong bước (2) làm tròn đến phần mười là 520,5 kg.
d) Ở bước 1, khi tác dụng với nước vôi trong, amonium NH4+ thể hiện tính khử.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Sai, sau xử lý trong hồ vẫn còn lại NH4+ với hàm lượng 30(100% – 86,25%) = 4,125 mg/L < 5 mg/L nên đã đạt tiêu chuẩn.
(b) Đúng, hiện tượng phú dưỡng kích thích tảo phát triển cực nhanh.
(c) Đúng:
mNH4+ được xử lý = 4000.30.86,25% = 103500 gam = 103,5 kg
NH4+ + OH- —> NH3 + H2O
3Cl2 + 2NH3 —> N2 + 6HCl
nNH3 = nNH4+ bị xử lý = 85%.103,5/18 = 4,8875 kmol
—> mCl2 = 1,5.4,8875.71 = 520,5 kg
(d) Sai, NH4+ đóng vai trò là acid trong phản ứng với nước vôi trong.
