Neo Pentan

Trong dung dịch, ion kim loại Cu2+ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia NH3 dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là [Cu(OH)2(OH2)4], sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có màu xanh lam.

Câu 17. Khi thay thế các phối tử H2O bằng NH3, màu của dung dịch chuyển từ xanh nhạt sang xanh lam. Nhận định nào sau đây là đúng về sự thay đổi này?

A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH3 có khả năng liên kết mạnh hơn H2O với ion Cu2+.

B. Đây là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

D. Khi tạo phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ từ [Cu(OH)2(OH2)4] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH3 .

Câu 18. Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ có nguyên tử trung tâm là Cu.
(b) Trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2]2+, số liên kết cho – nhận giữa phối tử với ion trung tâm là 6.
(c) Phân tử NH3 và H2O đóng vai trò là các phối tử trong các phức chất nêu trên.
(d) Quá trình hòa tan kết tủa Cu(OH)2 bởi dung dịch NH3 dư minh chứng NH3 có tính base mạnh hơn H2O.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

Neo Pentan chọn trả lời