Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 10)

(Xem giải) Câu 361. Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,2 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 448 ml khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của m là

A. 6,40.          B. 9,28.         C. 8,64.         D. 11,60.

(Xem giải) Câu 362. Cho 7,56 gam peptit X (C6H11O4N3) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y. Phần trăm khối lượng của muối trong rắn Y là

A. 74,8%.         B. 64,2%.         C. 78,4%.         D. 60,6%.

(Xem giải) Câu 363. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 6,46 gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí H2 (đktc). Trung hòa dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HCl 1M, tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị m là

A. 11,72.         B. 13,14.         C. 16,98.         D. 15,56.

(Xem giải) Câu 364. Hỗn hợp X chứa ancol metylic và axit oxalic. Cho x gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc). Nếu đốt cháy hết x gam X bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được lượng kết tủa là

A. 70,92.         B. 35,46.         C. 47,28.         D. 23,64.

(Xem giải) Câu 365. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chứa 0,32 mol Mg và 0,08 mol Cu trong 200 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch X chỉ chứa các muối. Cho 600ml dung dịch KOH 1,5M vào dung dịch X, sau khi kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được 74,18 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 7%.       B. 9%.       C. 6%.       D. 8%.

(Xem giải) Câu 366. Hỗn hợp E chứa chất X (C3H10O2N2) và chất Y (CH8O3N2). Đun nóng 12,32 gam hỗn hợp E với dung dịch NaoH dư, thu được 3,584 lít hỗn hợp khí Z (đktc) và dung dịch có chứa hai muối, trong đó có muối của a-amino axit. Mặt khác, cho 12,32 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 16,46.       B. 15,68.       C. 11,40.       D. 18,60.

(Xem giải) Câu 367. Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m gam Al ở catot và hỗn hợp khí X ở anot. Dẫn 1/20 hỗn hợp X qua ống sứ chứa 24 gam Fe2O3 và 32 gam CuO nung nóng, thấy thoát ra khí Y duy nhất. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, thu được 130 gam kết tủa. Lấy phần rắn còn lại trong ống sứ cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư) thu được 17,92 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 576.       B. 648.       C. 720.       D. 864.

(Xem giải) Câu 368. Hai chất hữu cơ X và Y đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như a mol Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 51,84 gam Ag và dung dịch Z có chứa một muối amoni của axit hữu cơ duy nhất có khối lượng 24,8 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

A. 50,85%.       B. 40,00%.       C. 49,15%.       D. 60,00%.

(Xem giải) Câu 369. Thực hiện thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ.
(b) Đốt cháy HgS trong oxi dư.
(c) Điện phân NaCl nóng chảy.
(d) Cho dung dịch NaI vào dung dịch FeCl3.
(e) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
(g) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất khí là

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 370. Hòa tan hoàn toàn 10,94 gam hỗn hợp X gồm M, MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại) trong 75 gam dung dịch H2SO4 19,6% thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2,6 và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,855%. Nếu lấy 10,94 gam rắn X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư) thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của a là

A. 0,120.       B. 0,155.       C. 0,175.       D. 0,145.

(Xem giải) Câu 371. Hỗn hợp E gồm tripeptit X và tetrapeptit Y (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp E bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 168 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 66,36 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác, cho 0,25 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của glyxin, alanin, valin. Biết độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Phần trăm khối lượng của muối alanin trong hỗn hợp Z là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập este tổng hợp (Phần 7)

A. 5,6%.       B. 4,2%.       C. 4,6%.       D. 5,2%.

(Xem giải) Câu 372. Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Nếu đun nóng 100 ml dung dịch X với dung dịch H2SO4 loãng dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được lượng kết tủa Ag là

A. 69,12.          B. 51,84.          C. 38,88.          D. 34,56.

(Xem giải) Câu 373. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai ancol kế tiếp với H2SO4 đặc ở 170°C, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm hai anken và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,78 mol O2, thu được CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn là

A. 46,5%.       B. 66,2%.       C. 53,5%.       D. 33,8%.

(Xem giải) Câu 374. Đốt cháy hoàn toàn 6,1 gam hỗn hợp gồm Fe và Al trong khí Cl2 dư, thu được 21,01 gam muối. Nếu hòa tan hết 6,1 gam X trên trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,025 mol khí Y và dung dịch Z chứa 34,34 gam muối. Khí Y là

A. N2.       B. NO.       C. N2O.       D. NO2.

(Xem giải) Câu 375. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(d) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối tan là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 376. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có công thức phân tử là C6H18O6N4 và CH6O3N2. Cho 15,32 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư), thu được dung dịch Y chứa hai hợp chất vô cơ và 0,1 mol hỗn hợp Z gồm hai chất hữu cơ đều có khả năng làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

A. 14,3.       B. 12,5.       C. 13,4.       D. 15,2.

(Xem giải) Câu 377. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch HCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

A. 37,50.       B. 25,26.       C. 30,06.       D. 17,82.

(Xem giải) Câu 378. Hòa tan hoàn toàn 8,96 gam bột Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được m gam kết tủa. các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 70,36.       B. 68,20.       C. 57,40.       D. 74,68.

(Xem giải) Câu 379. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Cl-, SO42- có trong nước cứng.
(b) Trong môi trường axit, muối Cr(III) bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành Cr (VI).
(c) Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị khử thành ion kim loại.
(d) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3 dư thu được hai kết tủa.
(e) Các kim loại Al, Fe đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Số phát biểu sai là

A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 380. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxerol và axit cacboxylic X mạch hở có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được hỗn hợp gồm các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 15 gam Y cần dùng 0,7125 mol O2, thu được CO2 và 8,1 gam H2O. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X có tồn tại đồng phân hình học.

B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X, thu được 3 mol CO2 và 3 mol H2O.

C. Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, theo tỉ lệ mol 1 : 2.

D. Y tham gia phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 3.

(Xem giải) Câu 381. Hòa tan hoàn toàn 26,08 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa a mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,18 mol khí NO, đồng thời thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 15,04 gam bột Cu, sinh ra khí NO. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của a là

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 1)

A. 1,40.       B. 1,26.       C. 1,44.       D. 1,32.

(Xem giải) Câu 382. Hỗn hợp X gồm một peptit Y mạch hở và hai este của a-amino axit. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,44 mol NaOH, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 44,64 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 4,84 gam CO2 và 3,42 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn là

A. 10,91%.       B. 18,18%.       C. 12,21%.       D. 13,52%.

(Xem giải) Câu 383. Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm Al và Fe (tỉ lệ mol 1 : 1) trong oxi, sau một thời gian thu được (m + 4,32) gam hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,9 mol HCl, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 137,25 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 14,94.       B. 15,36.       C. 11,62.       D. 13,28.

(Xem giải) Câu 384. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH loãng, dư.
(b) Cho dung dịch Na2CrO4 vào dung dịch chứa NaI và H2SO4 loãng, dư.
(c) Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong khí trơ.
(e) Nhiệt phân Fe(NO3)3.
Số phản ứng tạo ra đơn chất là

A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 385. Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al và 6,3 gam MgCO3 trong dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí Y (trong Y có 0,015 mol H2). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được 151,14 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH này phản ứng tối đa là 1,38 mol. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,4.       B. 5,6.       C. 3,2.       D. 4,8.

(Xem giải) Câu 386. Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở được tạo bởi các ancol no gồm hai este đơn chức và một este hai chức (trong đó có hai este có cùng số nguyên tử C). Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,24 mol H2 (xúc tác Ni, t°C) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 23,08 gam hỗn hợp T gồm các muối của axit đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

A. 29,0%.       B. 14,7%.       C. 14,5%.       D. 29,4%.

(Xem giải) Câu 387. Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và Mg vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18,0 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là.

A. 46,4%.         B. 59,2%.         C. 52,9%.         D. 25,92%

(Xem giải) Câu 388. Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là.

A. 120 ml            B. 360 ml            C. 240 ml            D. 480 ml

(Xem giải) Câu 389. Cho 0,01 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M hay 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Nếu cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05% cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 6,15 gam chất rắn. Công thức của X là.

A. (H2N)2C3H5COOH.         B. H2NC4H7(COOH)2.        C. H2NC2H3(COOH)2.         D. H2NC3H5(COOH)2.

(Xem giải) Câu 28. Cho m gam dung dịch muối X vào m gam dung dịch muối Y, thu được 2m gam dung dịch Z chứa hai chất tan. Cho dung dịch BaCl2 dư hoặc dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, đều thu được a gam kết tủa. Muối X, Y lần lượt là.

A. NaHCO3 và NaHSO4        B. NaOH và KHCO3       C. Na2SO4 và NaHSO4.        D. Na2CO3 và NaHCO3

(Xem giải) Câu 391. Nhúng thanh Fe nặng m gam vào 300 ml dung dịch CuSO4 1M, sau một thời gian, thu được dung dịch X có chứa CuSO4 0,5M; đồng thời khối lượng thanh Fe tăng 4% so với khối lượng ban đầu. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh sắt. Giá trị m là.

A. 24 gam.          B. 30 gam.          C. 32 gam.          D. 48 gam.

(Xem giải) Câu 392. Peptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, N2 và 1,15 mol H2O. Số liên kết peptit có trong X là.

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 9)

A. 3          B. 4          C. 5          D. 2

(Xem giải) Câu 393. Hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở có cùng số nhóm chức, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,04 gam; đồng thời thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,78 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là

A. 42,7%.                    B. 21,3%.                    C. 52,3%.                    D. 26,1%.

(Xem giải) Câu 394. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(b) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch CrCl3;
(c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng;
(d) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4;
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là.

A. 5.          B. 2.          C. 4.          D. 3.

(Xem giải) Câu 395. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được x gam hỗn hợp Y chứa các muối; trong đó phần trăm khối lượng của oxi chiếm 60,111%. Nung nóng toàn bộ Y đến khối lượng không đổi thu được 18,6 gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của x là?

A. 70,12.          B. 64,68.          C. 68,46.          D. 72,10.

(Xem giải) Câu 396. Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các kim loại như Na, K, Ca và Ba khử được nước giải phóng khí H2.
(2) Dùng nước để dập tắt các đám cháy magiê.
(3) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam.
(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(5) Trong môi trường kiềm, muối crom (III) bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI).
Số nhận định đúng là.

A. 4          B. 2          C. 3          D. 1

(Xem giải) Câu 397. Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là.

A. 18,88 gam          B. 19,33 gam          C. 19,60 gam          D. 18,66 gam

(Xem giải) Câu 398. X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là:

A. 8,64 gam.          B. 4,68 gam.          C. 9,72 gam.          D. 8,10 gam.

(Xem giải) Câu 399. Cho 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 0,6M và NaNO3 đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 69,52 gam rắn khan. Giả sử thể dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol/l của Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y là.

A. 0,04M          B. 0,025M          C. 0,05M          D. 0,4M

(Xem giải) Câu 400. X là este của α-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là.

A. 59,8%          B. 45,35%          C. 46,0%          D. 50,39%

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!