Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng):
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O
• Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.
• Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.
a) Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.
b) Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.
c) Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị oxi hoá thành Mn2+.
d) Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Sai, KMnO4 vừa là dung dịch chuẩn, vừa đóng vai trò chất chỉ thị màu nên nếu cho KMnO4 vào bình tam giác thì màu sắc sẽ đổi từ tím sang hồng nhạt bền khó quan sát hơn và gây sai số lớn hơn.
(b) Đúng:
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
nKMnO4 = 12,5.0,02 = 0,25 mmol
—> nH2O2 = 0,625 mmol —> CM H2O2 = 0,0625M
(c) Sai, ion MnO4- bị oxi khử thành Mn2+.
(d) Đúng:
2KMnO4 + 3H2O2 —> 2KOH + 2MnO2 + 2H2O + 3O2
