Bài tập hỗn hợp Peptit – Este (Phần 3)

(Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp A gồm peptit X và hexapeptit Y, hỗn hợp B gồm đipeptit Z và este 2 chức T (X và Z có cùng số C, X được cấu tạo từ 3 aminoaxit). Cho 265,1 gam hỗn hợp Q gồm a mol A và a mol B tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,8 mol hỗn hợp gồm 4 muối khan của Gly, Ala, val và axit hữu cơ có cùng số C với Gly; và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết các muối trên thu được 153,7 gam Na2CO3 và 11,5 mol H2O. Đốt cháy hết 265,1 gam hỗn hợp Q cần 15,725 mol O2, thu được số mol CO2 bằng 24/7 số mol CO2 tạo ra khi đốt a mol B. Số nguyên tử H trong Y là

A. 46.         B. 48.         C. 42.         D. 44.

(Xem giải) Câu 2. Hỗn hợp X gồm tripanmitin và một oligopeptit được tạo thành từ các anpha-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O và b – c = 2a. Trộn X với một amin no, đơn chức thì thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn 21,24 gam Y thì cần 38,192 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và 1,12 lít N2 (đktc). Phần trăn khối lượng của peptit trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 19          B. 20          C. 18          D. 17

(Xem giải) Câu 3. Hỗn hợp A gồm X, Y là hai peptit mạch hở, đều được cấu tạo từ Glyxin và Alanin (tổng số liên kết peptit và tích số liên kết peptit trong X và Y lần lượt là 9 và 20, MX < MY) và 1 este thuần chức, mạch hở CnH2n-14O4 (có 7 nhóm -CH= trong phân tử). Cho 57,125 gam A tác dụng vừa đủ với 0,765 mol NaOH thu được m gam hỗn hợp B gồm 4 muối (trong đó có muối C6H5ONa) và 8,28 gam một ancol no, mạch hở đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam B cần 60,06 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm Na2CO3, hỗn hợp khí và hơi C gồm CO2, H2O và N2. Dẫn C qua bình Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 117,59 gam và thoát ra khí N2. Phần trăm theo khối lượng của X trong A là?

A. 7,3%          B. 8,5 %          C. 8,7%          D. 7,8%

(Xem giải) Câu 4. X, Y là hai peptit mạch hở đều được tạo bởi từ glyxin và alanin (Y nhiều hơn X một liên kết peptit); Z, T là hai este no, 2 chức, mạch hở. Đun nóng 31,66 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp chứa 3 muối và 5,4 gam hỗn hợp chứa 2 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 0,925 mol O2 thu được Na2CO3, N2 và 43,16 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Thành phần % khối lượng của X trong E là

Bạn đã xem chưa:  Hóa hữu cơ tổng hợp (Phần 1)

A. 65,70%.       B. 51,93%.       C. 49,27%.       D. 46,62%.

(Xem giải) Câu 5. Hỗn hợp E gồm este mạch hở X (CnH2n-6O4) và peptit mạch hở Y (cấu tạo từ Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp E bằng dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được C2H4(OH)2 và 11,446 gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 3 muối. Đốt cháy hoàn toàn M, thu được N2, K2CO3, 0,229 mol CO2 và 0,240 mol H2O. Biết Y có tổng số liên kết peptit trong phân tử nhỏ hơn 10. Phàn trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong M là:

A. 29,27%        B. 26.00%        C. 29,62%        D. 22,69%

(Xem giải) Câu 6. Cho 2 peptit X, Y (MX < MY) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết pi  trong phân tử và được tạo từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A. 31,27%         B. 29,95%         C. 32,59%           D. 28,63%

(Xem giải) Câu 7. Este X mạch hở được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic no, đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đun nóng 33,82 gam hỗn hợp T gồm X và ba peptit mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol có khối lượng là 12,88 gam và hỗn hợp Y gồm ba muối, trong đó có hai muối của glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,615 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 28,62 gam Na2CO3. Biết trong T, peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 20% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong T gần nhất với:

A. 6%.           B. 7%.            C. 8%.            D. 9%.

(Xem giải) Câu 8. Hỗn hợp X gồm triolein và hai peptit mạch hở, tổng số nguyên tử cacbon trong hai phân tử peptit là 16. Đốt cháy hoàn toàn 33,36 gam X cần dùng 1,73 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Nếu đun nóng 33,36 gam X cần dùng tối đa dung dịch chứa 15,6 gam NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 45,16 gam hỗn hợp Y gồm 4 muối, trong đó có 3 muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp X là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập điện phân

A. 18,1%.         B. 24,6%.         C. 27,2%.          D. 16,4%.

(Xem giải) Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X mạch hở thu được hiệu số mol CO2 và H2O là a mol. Y là hợp chất hữu cơ có CTPT là CxHyO2N. Cho 44,94 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch gồm các muối của các amino axit no, hở, trong phân tử có 2 nhóm chức và 5,52 gam một ancol. Cô cạn dung dịch rồi đốt cháy toàn bộ lượng muối nói trên được 1,422 mol CO2 và 1,668 mol H2O. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X và một phân tử Y là:

A. 69         B.71           C. 68         D. 74

(Xem giải) Câu 10. Triglixerit X được tạo bởi từ glixerol và hai axit béo; Y và Z (MY < MZ) là hai oligopeptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp T (có khối lượng là m gam) chứa X, Y, Z cần dùng 1,3775 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,125 mol N2. Mặt khác, đun nóng 0,1 mol T với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,01 mol glixerol và 33,43 gam hỗn hợp gồm 4 muối; trong đó có hai muối của glyxin và alanin. Cho các nhận định sau:
(a) X tác dụng với nước Br2 dư, theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Y và Z đều cho được phản ứng màu biurê.
(c) Giá trị của m là 24,77.
(d) Trong oligopeptit Z, tỉ lệ mắt xích giữa glyxin và alanin là 1 : 2.
Số nhận định đúng là

A. 1.         B. 3.         C. 4.        D. 2.

(Xem giải) Câu 11. Hỗn hợp M gồm hai peptit X, Y và este Z (đều mạch hở, Z tạo từ ancol 2 chức và axit cacboxylic đơn chức) có tỉ lệ mol X : Y là 2 : 3. Tổng số liên kết π trong ba phân tử là 13. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được hỗn hợp 3 muối gồm 0,13 mol X1, 0,09 mol X2, 0,08 mol X3 và ancol T. Đem lượng T trên cho vào bình Na dư, sau phản ứng khối lượng chất rắn tăng 2,4 gam. Đốt cháy m gam M cần a mol O2 thu được 19,04 lít CO2 (đktc). Biết X và Y tạo thành từ các amino axit là đồng đẳng của glyxin, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a gần nhất với

A. 0,12.         B. 0,98.         C. 0,99.         D. 0,10.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 2)

(Xem giải) Câu 12. Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Ala, Val) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn 15,15 gam E cần 26,8 gam O2. Mặt khác, thủy phân 15,15 gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 20,45 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần 25,6 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 23,65 gam CO2. Đốt cháy hết lượng X trong E trên thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là?

A. 33,65        B. 28,64        C. 36,21        D. 38,18

(Xem giải) Câu 13. Hỗn hợp T gồm: chất hữu cơ X (không chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H6O5 và hai peptit Y, Z  (MY < MZ) hơn kém nhau một nguyên tử nitơ. Cho m gam T tác dụng vừa đủ với 212 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 175 gam hơi nước và hỗn hợp 3 muối (trong đó có 2 muối của α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2). Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam T thì thu được 40,5 gam H2O; tổng số mol của CO2 và N2 là 3,49 mol. Phần trăm khối lượng của peptit Y trong T là

A. 26,48.       B. 27,56.       C. 28,65.       D. 29,63.

(Xem giải) Câu 14. X là este hai chức, Y là peptit được tạo bởi hai trong số ba α-aminoaxit: Gly, Ala, Val (X hơn Y một nguyên tử cacbon và số cacbon nhỏ hơn 10). Thủy phân hết 0,09 mol M gồm X và Y trong dung dịch chứa 0,22 mol KOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp E gồm bốn muối có số nguyên tử cacbon lần lượt là 2, 3, 5, 6 và 1,28 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở. Biết trong X không tạp chức, Y có số liên kết peptit không quá 3. Tổng số nguyên tử hiđro của X và Y là

A. 20.        B. 22.        C. 26.        D. 24.

(Xem giải) Câu 15. Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở có số liên kết pi không vượt quá 8 được tạo bởi gly, ala và chất béo no Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 49,28 lit O2 (đktc). Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 3 muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 47,712 lit O2 (đktc) thu được CO2, H2O, 0,1 mol N2 và Na2CO3, trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O là 90,46 gam. Phần trăm của X trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 43%        B. 42%        C. 41%        D. 40%

Bình luận Facebook

4
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
ouyangjingmuo

Anh ơi phần này không tải để in được ạ?

Mục lục: Bài tập Este – Học Hóa Online

[…] » Hỗn hợp Este – Peptit: [Phần 1]–[Phần 2]–[Phần 3] […]

Mục lục: Peptit – Học Hóa Online

[…] » Hỗn hợp Peptit – Este: [Phần 1]–[Phần 2]–[Phần 3] […]

error: Vui lòng không sao chép !!