Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 7)

(Xem giải) Câu 1. Dùng khí H2 dư khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy có số mol như nhau thu được hỗn hợp 2 kim loại. Hòa tan hỗn hợp kim loại này bằng dung dịch HCl dư thoát ra 0,488 lít H2 ở đktc. Xác định công thức phân tử của oxit sắt (Xem giải) Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) một hidrocacbon B ở thể khí. Sau khi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 20 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 6)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Hòa tan 5,91 gam hỗn hợp NaCl và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 aM, thu được m gam kết tủa A và dung dịch B. Trong dung dịch B, nồng độ % của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4:3,03. Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch thấy khối lượng tăng 1,1225 gam. Tính m và a. ⇒ Xem giải Câu 2. Hỗn hợp bột A gồm Fe và Mg có khối lượng 2,72

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 5)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Cho 10 gam oxit của kim loại M hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33%. Làm lạnh nó thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54%. a) Tìm M. b) Tìm công thức hóa học X. ⇒ Xem giải Câu 2. Hòa tan hết 2,019 gam hỗn hợp gồm muối clorua của kim loại A chỉ có hóa trị 1, muối clorua của kim loại B chỉ có hóa trị 2 trong mọi hợp

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 4)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào. Khối lượng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch sau phản ứng nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,4 gam chất rắn.

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lit khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lit khí SO2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M. ⇒ Xem giải Câu 2. Oxit của nguyên tố M có dạng MxOy, trong đó M chiếm 43,66% về khối

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị n, m làm 3 phần bằng nhau. Phần 1: Hoà tan hết trong axit HCl thu được 1,792 lit H2 (đktc). Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần. Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84g hỗn hợp gồm 2 oxit là A2On và B2Om. Tính tổng khối lượng mỗi phần và xác định

Xem thêm

Bài tập Hóa 9 nâng cao (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1. Có 166,5 gam dung dịch MSO4 41,56% ở 100 độ C. Hạ nhiệt độ dung dịch xuống 20 độ C thì thấy có m1 gam MSO4.5H2O kết tinh và còn m2 gam dung dịch X. Biết m1 – m2 = 6,5 gam và độ tan S của MSO4 ở 20 độ C là 20,9 gam. Xác định công thức của MSO4 (Xem giải) Câu 2. Một hỗn hợp X gồm kin loại M (M có hóa trị II, III) và oxit MxOy của kim loại ấy. Khối lượng hỗn hợp X là

Xem thêm
error: Vui lòng không sao chép !!