Trong tự nhiên nguyên tố sulfur tồn tại 3 đồng vị bền là 32S; 33S; 34S với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 95 : 0,8 : 4,2

(a) Đúng: Số 32S = 3,2.10^4.95/0,8 = 3,8.10^6 Số 34S = 3,2.10^4.4,2/0,8 = 1,68.10^5 (b) Đúng: S trung bình = (32.95 + 33.0,8 + 34.4,2)/(95 + 0,8 + 4,2) = 32,092 M phèn = 27.2/5,694% = 948,367 Số S = a + 3 = 948,367.13,536%/32,092 —> a = 1 M phèn = 516,368 + 18b = 948,367 —> b = 24 —> Phèn là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, đây là công thức của phèn chua, được sử dụng trong công nghiệp làm giấy, nhuộm vải, thuộc da… (c) Sai, có 40 nguyên tử oxygen trong một phân tử phèn trên. (d) Đúng

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:

(a) Sai, nếu dùng HCl thì Fe2+ sẽ bị cạnh tranh bởi phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl —> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O Phản ứng trên làm kết quả chuẩn độ bị sai. (b) Đúng, tổng hệ số tối giản là 36: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (c) Sai, dung dịch xuất hiện màu tím bền thì KMnO4 đã bị dư nhiều quá, chỉ cần xuất hiện màu hồng bền là dừng, lúc đó lượng dư KMnO4 là chấp nhận được. (d) Sai nFe2+ (10 mL Y) = 5nKMnO4 = 0,65

Xem thêm

Các hợp chất HX (với X là halogen: F, Cl, Br, I), ở điều kiện thường là chất khí được gọi tên là hydrogen halide.

(a) Đúng, từ F đến I: độ dài liên kết H-X tăng dần, độ bền liên kết H-X giảm dần, mật độ điện âm trên X- giảm dần —> Tính acid tăng dần. (b) Đúng: CaF2 + H2SO4 đặc, nóng —> CaSO4 + 2HF (c) Sai, chỉ HBr, HI có tính khử đủ mạnh để khử H2SO4 đặc xuống SO2, còn HF, HCl không khử được. (d) Đúng, HCl thể hiện tính oxi hóa (H từ +1 xuống 0) khi tác dụng với kim loại Mg.

Xem thêm

Lactose có cấu tạo như sau:

(a) Đúng, lactose có nhóm -OH hemiacetal của gốc glucose nên có thể mở vòng thành chức aldehyde và phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng. (b) Sai, thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 1 phân tử glucose và 1 phân tử galactose. (c) Sai, trong phân tử lactose có chứa liên kết β-1,4-glycoside. (d) Đúng: mLactose = 274,4.a/(100 + a) = 36,6 + (274,4 – 36,6).18,9/(100 + 18,9) —> a = 37,2 (e) Đúng, lactose là một loại đường disaccharide (C12H22O11)

Xem thêm

Tiến hành phản ứng tráng bạc của ethanal với thuốc thử Tollens, người ta tiến hành các bước sau đây:

(a) Đúng, lớp Ag mỏng bám vào thành ống nghiệm phản xạ ánh sáng khiến thành ống nghiệm sáng bóng như gương. (b) Sai, bước 4 có phản ứng oxi hóa khử trong đó ethanal là chất khử (chất bị oxi hóa). (c) Đúng, để ống nghiệm sáng đẹp thì bề mặt phải sạch và mịn. Dung dịch NaOH ăn mòn thủy tinh nên được dùng để rửa sạch ống nghiệm. (d) Sai, phức tạo thành là [Ag(NH3)2]OH. (e) Đúng, sản phẩm hữu cơ là CH3COONH4 (C2H7NO2). (f) Sai, phải giữ yên ống nghiệm, nếu bị rung lắc, Ag sinh ra có thể

Xem thêm

Cho hình vẽ mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm điều chế ethylene và thử tính chất của ethylene:

(a) Đúng, khí ethylene dễ cháy và toả nhiều nhiệt. (b) Đúng: C2H4 + Br2 —> C2H4Br2 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O —> 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2 (c) Đúng, đá bọt tạo các mầm sôi giúp chất lỏng sôi êm dịu. (d) Sai, NaOH để loại bỏ tạp chất SO2, CO2 do phản ứng oxi hóa khử phụ xảy ra trong bình cầu.

Xem thêm

Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương…

(a) Sai, A có CTPT là C8H14N2O5. (b) Sai, A là dipeptide, không có phản ứng màu biuret (tripeptide trở lên mới có phản ứng này). (c) Sai, MA = 218 (d) Sai, A là Glu-Ala, thành phần có 2 α-amino acid. (e) Đúng, các muối X, Y là Glu2-, Ala- sẽ di chuyển về cực (+) của điện trường. (f) Sai: Glu-Ala + H2O + 2HCl —> GluHCl + AlaHCl nGlu-Ala = 0,035 —> nH2O = 0,035; nHCl = 0,07 m muối = mGlu-Ala + mH2O + mHCl = 10,815

Xem thêm

Kết quả thí nghiệm của các chất: X, Y, Z, T được sắp xếp ngẫu nhiên methylamine; albumin; aniline; Ala-Gly–Ala như sau:

X bị đông tụ khi đun nóng nên X là Albumin. T hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu tím nên T là Ala-Gly–Ala. Z hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh nên Z là CH3NH2. Còn lại Y là C6H5NH2. (a) Sai, albumin thuộc loại protein đơn giản, thành phần chỉ có các gốc α-amino acid. (b) Đúng (c) Đúng, C6H5NH2 và C6H5OH đều có các nhóm -NH2, -OH hoạt hóa vòng thơm mạnh, làm phản ứng thế rất dễ xảy ra và thế đồng thời cả 3 vị trí o, p tạo các kết tủa trắng. (d) Sai, Z có thể được điều

Xem thêm

Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc.

(a) Sai, oleum có công thức là H2SO4.3SO3. %SO3 = 80n/(80n + 98) = 71% —> n = 3 (b) Đúng nH2SO4.3SO3 = 33,8/338 = 0,1 mol 10 mL A ứng với 0,01 mol H2SO4.3SO3 —> nNaOH = 0,01.8 = 0,08 —> V = 40 mL (c) Sai, chất xúc tác là V2O5. Vai trò của chất xúc tác là làm tăng tốc độ phản ứng và hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng. (d) Đúng, H2SO4 đặc hút ẩm mạnh nên khối lượng tăng. (e) Đúng, Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội nên có thể dùng bình bằng

Xem thêm

Xăng sinh học E5 là nhiên liệu chứa 5% thể tích ethanol và 95% thể tích xăng truyền thống.

C8H18 + 12,5O2 —> 8CO2 + 9H2O C9H20 + 14O2 —> 9CO2 + 10H2O C2H5OH + 3O2 —> 2CO2 + 3H2O • Đốt 25 L xăng truyền thống: nC8H18 = 5x; nC9H20 = 4x —> 114.5x + 128.4x = 25000.0,7 —> x = 16,17375 n1 = 12,5.5x + 14.4x = 1916,58938 mol V1 = 24,79(8.5x + 9.4x) = 30471,9920 L • Đốt 25 L xăng E5: nC2H5OH = 25000.5%.0,789/46 = 21,44022 mol nC8H18 = 5y; nC9H20 = 4y —> 114.5y + 128.4y = 25000.95%.0,7 —> y = 15,36506 n2 = 12,5.5y + 14.4y + 21,44022.3 = 1885,08027 mol V2 =

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Ở thể rắn, glycine và glucose tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực…

(a) Sai, chỉ glycine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Glucose có phân cực nhưng chưa đến mức trở thành ion lưỡng cực. (b) Sai, amilopectin có mạch polymer phân nhánh. Mạch carbon gồm nhiều đoạn nhỏ 6C liên kết liên tiếp với nhau. Chú ý: + Mạch carbon: Từ cấu tạo, xóa toàn bộ nguyên tố khác đi, chỉ để lại C, ta được mạch C. + Nên quên ý này, vì polymer không bao giờ nhắc đến mạch C, chỉ nói về mạch polymer. (c) Đúng, trùng ngưng C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2. (d) Sai, có amino acid không

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!