-50% Câu 40. Kim loại bạc (Ag, silver) có độ dẫn điện tốt nhất trong các kim loại và là một trong các kim loại được phát hiện đầu tiên (copper, lead, gold, silver, iron, …). Một mẫu kim loại bạc nặng 0,5 gam được lấy từ 2 nguồn khác nhau. Nguồn thứ nhất có 2 đồng vị bền, 107Ag (106,91 amu) và 109Ag (108,90 amu); độ phổ biến 2 đồng vị lần lượt là 51,84% và 48,16%. Nguồn thứ hai có 2 đồng vị bền, 107Ag (106,91 amu) và 109Ag (108,90 amu); độ phổ biến 2 đồng vị lần lượt là 44,80% và 55,20%. Biết rằng tỉ lệ mol đồng vị 107Ag và 109Ag trong 0,5 gam mẫu kim loại bạc là 1:1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của bạc được lấy từ nguồn thứ 2.

You do not have permission to read this answer.

Xem thêm

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí (QCVN 05:2013/ BTNMT) nếu nồng độ SO2 vượt quá 350 μg/m³ (1μg =10-6 g) không khí được đo trong 1 giờ thì không khí bị xem là ô nhiễm

(a) Đúng, do SO2 + O2 + H2O —> H2SO4 (b) Đúng, nhiên liệu hóa thạch chứa S là một trong những nguồn phát thải SO2 chính, vì vậy cần hạn chế và thay thế dần bằng nhiên liệu sạch hơn. (c) Đúng: Ca(OH)2 + SO2 —> CaSO3 + H2O Tuy nhiên việc này không khả thi vì Ca(OH)2 tạo ra từ CaO, cần phải nung CaCO3 tốn nhiều nhiên liệu và thải nhiều khí độc hại. (d) Đúng 1 m³ (hay 1000L) chứa 0,012.1000/20 = 0,6 mg = 600 μg > 350 nên không khí ở đó bị ô nhiễm.

Xem thêm

Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0

(a) Sai, công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C8H18. (b) Sai, RON 95 có hiệu suất cháy tốt hơn do có chỉ số octan cao hơn RON 92. (c) Đúng, CO2 và H2O là các sản phẩm chính trong khí thải. (d) Đúng: Lấy 100 ml xăng E5 gồm C2H5OH (5 ml), C8H18 (95.92% = 87,4 ml) và C7H16 (95.8% = 7,6) Chỉ số octane = (5.109 + 87,4.100)/100 = 92,85

Xem thêm

Hoà tan 0,835 gam hỗn hợp X gồm NaHSO3 và Na2SO3 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, đun nóng.

(a) 2NaHSO3 + H2SO4 —> Na2SO4 + 2SO2 + 2H2O Na2SO3 + H2SO4 —> Na2SO4 + SO2 + H2O SO2 + Br2 + 2H2O —> H2SO4 + 2HBr Br2 + 3KI —> KI3 + 2KBr KI3 + 2Na2S2O3 —> Na2S4O6 + 2NaI + KI H2SO4 + 2NaOH —> Na2SO4 + 2H2O HBr + NaOH —> NaBr + H2O (b) 500 mL dung dịch A chứa H2SO4 (a), HBr (2a) và Br2 dư Khi trung hòa 25 mL B thì nH+ = nOH- ⇔ (2a + 2a)/20 = 0,015.0,1 —> a = 0,0075 —> nBr2 phản ứng với SO2 = 0,0075 nBr2

Xem thêm

Cho 3-methylbut-1-ene tác dụng với nước (xúc tác H2SO4), xảy ra phản ứng sau:

(a) Cơ chế: • H3O⁺ tấn công tạo carbocation và chuyển vị: (CH3)2CH-CH=CH2 + H3O⁺ —> (CH3)2CH-CH⁺-CH3 + H2O (CH3)2CH-CH⁺-CH3 —> (CH3)2C⁺-CH2-CH3 • H2O tấn công vào các carbocation: (CH3)2CH-CH⁺-CH3 + H2O —> (CH3)2CH-CH(OH2)⁺-CH3 (CH3)2C⁺-CH2-CH3 + H2O —> (CH3)2C(OH2)⁺-CH2-CH3 • Tái tạo chất xúc tác và tạo thành sản phẩm cộng: (CH3)2CH-CH(OH2)⁺-CH3 + H2O —> (CH3)2CH-CHOH-CH3 + H3O⁺ (CH3)2C(OH2)⁺-CH2-CH3 + H2O —> (CH3)2COH-CH2CH3 + H3O⁺ (b) Chất B chiếm hàm lượng nhiều hơn do carbocation bậc cao hơn thì bền hơn.

Xem thêm

Phương pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng ammonium trong nước thải.

(a) NH4+ + OH- —> NH3 + H2O 4NH3 + 3O2 —> 2N2 + 6H2O Phương pháp ngược dòng giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí với nước thải đã kiềm hóa khiến NH3 bị oxi hóa tốt hơn. (b) Sau xử lý: + Mẫu nước thải của nhà máy phân đạm còn 18.5% = 0,9 mg/L < 1,0 mg/L nên đạt tiêu chuẩn. + Mẫu nước thải của bãi chôn lấp rác còn 160.5% = 8 mg/L > 1,0 mg/L nên không đạt tiêu chuẩn.

Xem thêm

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ thiên nhiên và có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

(a) α-glucose, β-glucose và dạng mạch hở của glucose:          HOCH2-[CHOH]4-CHO α-fructose, β-fructose và dạng mạch hở của fructose:          HOCH2-[CHOH]3-CO-CH2OH (b) Phản ứng: Dùng Br2/H2O nhận ra glucose (nhạt màu nâu đỏ, 2 chất còn lại không phản ứng) Dùng thuốc thử Tollens nhận ra fructose (có kết tủa Ag trắng sáng). Chất còn lại là Y. HOCH2-[CHOH]4-CHO + Br2 + H2O —> HOCH2-[CHOH]4-COOH + 2HBr HOCH2-[CHOH]3-CO-CH2OH ⇋ HOCH2-[CHOH]4-CHO HOCH2-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH —> HOCH2-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Xem thêm

Tổng năng lượng (kcal) và tổng số gam chất béo có trong một số loại thức ăn nhanh phổ biến được thống kê ở bảng cho dưới đây

(a) Năng lượng từ chất béo trong các loại thức ăn: Xúc xích: 18.9 = 162 kcal Khoai tây chiên: 13.9 = 117 kcal Bánh pizza: 18.9 = 162 kcal Hambuger: 7.9 = 63 kcal Bánh mì kẹp phô mai: 29.9 = 261 kcal Thịt gà rán: 46.9 = 414 kcal (b) Tỷ lệ đóng góp năng lượng từ chất béo: Xúc xích: 162/180 = 90% Khoai tây chiên: 117/279 = 41,94% Bánh pizza: 162/560 = 28,93% Hambuger: 63/254 = 24,80% Bánh mì kẹp phô mai: 261/520 = 50,19% Thịt gà rán: 414/830 = 49,88% Tỷ lệ đóng góp năng

Xem thêm

Gia đình ông X có 5 sào ruộng để cấy lúa. Trong đó gia đình ông dùng 3 sao cấy lúa để ăn và chăn nuôi, 2 sào còn lại để cấy lúa dùng vào việc nấu rượu.

m thóc 2 vụ dùng cho nấu rượu = 2.180.2 = 720 kg Tỉ lệ: (C6H10O5)n —> nC6H12O6 —> 2nC2H5OH mC2H5OH = 720.0,8.80%.60%.2.46/162 = 157,013 kg V rượu 30° = 157,013/(0,3.0,8) = 654,22 L Doanh thu = 654,22.45 = 29440 nghìn đồng Chi phí = 5.2.610 = 6100 nghìn đồng Thu nhập = 29440 – 6100 = 23340 nghìn đồng = 23,34 triệu đồng

Xem thêm

Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2Arg, 2Phe, 3Pro

Chỉ có 1 mắt xích Ser nên từ Phe-Ser và Ser-Pro-Phe ta ghép được đoạn Phe-Ser-Pro-Phe Có 2 mắt xích Phe nên kết hợp với Pro-Gly-Phe ta được Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe Chỉ có 1 mắt xích Gly nên kết hợp với Pro-Pro-Gly ta được Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe Kết hợp với Arg-Pro ta được Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe Arg còn lại có thể nằm đầu hoặc cuối: Arg-Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg

Xem thêm

Hợp chất X được sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp, thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong X lần lượt là 20,00% C; 6,67% H; 46,67% N và 26,66% O

(a) Số C = 60.20%/12 = 1 Số H = 60.6,67%/1 = 4 Số N = 60.46,67%/14 = 2 Số O = 60.26,66%/16 = 1 X là CH4N2O hay (NH2)2CO (phân đạm urea) Không bón chung X cùng vôi bột vì dinh dưỡng bị mất đi: (NH2)2CO + CaO + H2O —> CaCO3 + 2NH3 (b) Urea kìm hãm hoạt động của vi khuẩn, làm thịt cá, mực… trắng hơn, săn hơn, che giấu tình trạng thật của hải sản. Tác hại của việc làm này là có thể gây ngộ độc do urea chuyển hóa thành NH3 sau khi

Xem thêm

Để xác định sự tạo thành kết tủa Mg(OH)2, hai nhóm học sinh tiến hành hai thí nghiệm độc lập như sau:

Sau pha trộn, ta coi như 100 mL + 1 mL ≈ 100 mL Hằng số tạo phức hydroxo β1 của ion Mg2+ rất nhỏ nên bỏ qua sự tồn tại của MgOH+. TN1: Nồng độ đầu của MgCl2 và NH3 đều là 0,01M NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH- 0,01 x………………….x………..x 0,01 – x………….x………..x Kb = x²/(0,01 – x) = 1,8.10^-5 —> x = 4,1536.10^-4 [Mg2+][OH-]2 = 1,7252.10^-9 > Ks nên Mg(OH)2 có kết tủa. TN1: Nồng độ đầu của MgCl2 là 0,01M; của NH3 và NH4Cl đều là 1M NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH- 1…………………1…………0 x………………….x………..x 1 – x………….x

Xem thêm

Hãy dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 và giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:

(a) Màu xanh đậm dần vì thêm HCl làm nồng độ Cl- tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (có màu xanh). (b) Màu xanh đậm dần vì khi tăng nhiệt độ (ngâm vào cốc nước nóng) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều thuận) —> Dung dịch chuyển màu xanh. (c) Màu hồng đậm dần vì thêm AgNO3 làm giảm nồng độ Cl- (do tạo kết tủa AgCl), cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (có màu hồng). (d) Màu xanh đậm dần vì thêm NaCl làm nồng độ Cl- tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (có màu xanh). Chú

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!