Saccharose monolaurate là ester được tạo ra từ phản ứng saccharose tác dụng với lauric acid.

(a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate là C24H44O12. (b) Saccharose monolaurate có gốc đường saccharose dễ tan (đầu ưa nước) và đuôi laurate chứa gốc hydrocarbon dài rất khó tan trong nước (đuôi kị nước). (c) Saccharose monolaurate không phản ứng với thuốc thử Tollens vì các nhóm -OH hemiacetal của glucose cùng với hemiketal của fructose đều không còn vì đã tạo liên kết glycoside, do đó saccharose không thể mở vòng để tạo chức aldehyde. Gốc laurate cũng không có chức aldehyde. (d) C11H23COOH + HO-C12H21O10 —> C11H23COOC12H21O10 + H2O nC11H23COOH = 0,5; nC12H22O11 = 1,17 nC11H23COOC12H21O10 =

Xem thêm

Viết công thức cấu tạo và gán nhiệt độ sôi phù hợp (có giải thích) cho các hợp chất hữu cơ đơn chức, no, mạch hở ký hiệu bằng các chữ cái:

Các chất đều no, đơn chức nên với 2 oxygen có thể là acid, ester, với 1 oxygen có thể là alcohol, phenol, ether, aldehyde, ketone. + A, C tạo được liên kết hydrogen với nước và liên kết hydrogen liên phân tử với nhau nên A, C có H linh động (acid hoặc alcohol) nên: A là CH3CH2COOH C là CH3CH2OH + B tạo được liên kết hydrogen với nước nhưng không tạo được hydrogen liên phân tử với nhau nên B không có H linh động, B là HCOOCH3. D là CHCl3. Các acid và alcohol có liên

Xem thêm

Nguyên tố X đã được con người biết đến từ thời cổ xưa và được tìm thấy trong nhiều hợp chất phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn

A chứa X và O nên D cũng chứa X và O D dạng XxOy —> Xx/16y = 2/3 —> X = 32y/(3x) Chọn x = 1; y = 3 —> X = 32: X là S A là SO2, D là SO3 B là Na2SO3; C là NaHSO3 E dạng SO2Cln; nE = 80%nSO2 = 0,04 —> ME = 35,5n + 64 = 5,4/0,04 —> n = 2 E là SO2Cl2; F là H2SO4; G là H2SO4.pSO3 (Oleum) Phản ứng: (1) S + O2 —> SO2 (t°) (2) SO2 + 2NaOH —> Na2SO3 + H2O (3) Na2SO3 + SO2

Xem thêm

Cho 3,0 mol khí hydrogen và 1,0 mol khí nitrogen vào một bình kín dung tích 10 lít, có bột iron xúc tác, giữ bình ở 450°C

Câu 1. N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) 1…………..3 0,2…………0,6………0,4 0,8…………2,4……….0,4 (a) Sai, ở trạng thái cân bằng nNH3 = 0,4 (b) Sai Lúc cân bằng: [N2] = 0,08; [H2] = 0,24 và [NH3] = 0,04 —> Kc = 0,04²/(0,08.0,24³) = 1,45 (c) Sai:  < 0 nên phản ứng thuận tỏa nhiệt —> Khi tăng nhiệt độ thì cần bằng chuyển dich theo chiều nghịch —> Số mol khí tăng —> M khí giảm —> Tỉ khối hỗn hợp so với H2 giảm. (d) Đúng Câu 2. Nồng độ đầu của các chất N2, H2 tương ứng là 0,1 và 0,3M N2(g) +

Xem thêm

Giải thích các tình huống sau: a) Không nên ăn, uống các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C lúc gần uống sữa.

(a) Vitamin C (acid ascorbic) có tính acid, sữa chứa protein hòa tan. Khi sử dụng chung hoặc sử dụng gần nhau, protein trong sữa bị đông tụ bởi acid gây khó tiêu, đầy bụng, giảm tác dụng của cả 2 loại thực phẩm. (b) Protein từ động vật có cấu trúc bền vững hơn, mô liên kết và các sợi cơ đều dai hơn protein thực vật, vì vậy các enzyme và HCl trong hệ tiêu hóa mất nhiều thời gian hơn để phân giải protein động vật so với thực vật.

Xem thêm

Hãy giải thích vì sao dù lượng khí CO2 thải ra từ các hoạt động công nghiệp hằng năm rất lớn nhưng nồng độ của chất khí này trong khí quyển lại tăng chậm?

Khí thải CO2 rất lớn nhưng hàm lượng trong khí quyển lại tăng chậm vì CO2 không ở lại trong khí quyển mà bị mất đi do các quá trình: + Hòa tan trong các đại dương và chuyển hóa thành CO2 dạng hòa tan, HCO3-, CO32-… + Thực vật hấp thụ CO2 thông qua quang hợp (ban ngày chúng hấp thụ CO2, ban đêm chúng lại thải ra CO2 nhưng ít hơn nhiều, vì vậy cây xanh hấp thụ một lượng đáng kể CO2, tuy vẫn kém xa đại dương). + Đất, đá… cũng hấp thụ một phần CO2.

Xem thêm

Hợp chất hữu cơ X được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa 62,07%C; 10,34%H; còn lại là O (về khối lượng).

(a) Số C = 58.62,07%/12 = 3 Số H = 58.10,34%/1 = 6 Số O = (58 – 12.3 – 1.6)/16 = 1 X là C3H6O Trên phổ IR của X có một peak trong vùng 1710 – 1690 cm⁻¹ —> X có liên kết C=O (aldehyde hoặc ketone) Cấu tạo: CH3CH2CHO hoặc CH3COCH3 (b) Nếu X là CH3CH2CHO: CH3CH2CHO + [2Ag(NH3)2]OH (t°) —> CH3CH2COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH3CH2CHO + LiAlH4 + 4H2O —> CH3CH2CH2OH + LiOH + Al(OH)3 + 3H2 Nếu X là CH3COCH3 CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH —> CH3COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O CH3COCH3

Xem thêm

Xăng sinh học (Biogasonline) là hỗn hợp của xăng truyền thống và cồn sinh học C2H5OH được sử dụng cho các động cơ đốt trong như ô tô, xe máy

(a) V xăng = 100000/20000 = 5L = 5000 mL nC2H5OH = 5000.5%.0,8/46 = 100/23 mol nC8H18 = 5000.95%.0,69/114 = 28,75 mol Quãng đường di chuyển = 40%(1365.100/23 + 5056.28,75)/250 = 242,07 km (b) Xăng dầu dễ bay hơi và bắt lửa, khó dập tắt nên ở các kho xăng dầu thường treo các biển cấm hút thuốc, cấm lửa với mục đích cảnh báo, nhắc nhở và điều chỉnh hành vi của con người hiện diện trong khu vực có biển cấm.

Xem thêm

Cho các phương trình phản ứng hóa học sau: (các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol)

Polymer A có kí hiệu PET (Poly ethylene terephthalate) (b), (c) —> X1 là C6H4(COONa)2; X3 là C6H4(COOH)2, X4 là C2H4(OH)2 (a) —> X là C6H4(COOCH3)2 và X2 là CH3OH (d) —> X5 là CH3COOH (e) —> X6 là (CH3COO)2C2H4 Phản ứng (Các chất chứa vòng benzene đều là đồng phân para). (a) C6H4(COOCH3)2 + 2NaOH (t°) → C6H4(COONa)2 + 2CH3OH (b) C6H4(COONa)2 + H2SO4 → C6H4(COOH)2 + Na2SO4 (c) nC6H4(COOH)2 + nC2H4(OH)2 (xt, t°) → [-OCC6H4COOCH2CH2O-]n + 2nH2O (d) CH3OH + CO (xt, t°) → CH3COOH (e) C2H4(OH)2 + 2CH3COOH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ (CH3COO)2C2H4 + 2H2O

Xem thêm

Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu diêm, thuốc giúp cây nhãn ra hoa… X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố A, Y, E

(a) Nguyên tố E có 4 electron p (1s2 2s2 2p4) nên E là O Số nguyên tử O trong X = 122,5.39,19%/16 = 3 MX = A + Y + 16.3 = 122,5 —> A + Y = 74,5 Chọn A = 39 (K) và Y = 35,5 (Cl) (Có thể tráo đổi A và Y) CTPT của X là KClO3. (b) Công thức Lewis của KClO3: Các loại liên kết hóa học có trong phân tử KClO3: + Liên kết ion giữa K+ và ClO3-. + Liên kết cộng hóa trị giữa Cl và O.

Xem thêm

Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể

X thuộc loại nguyên tố s, có 7 electron ở phân lớp s: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 —> ZX = 19, X là K T có 17 electron ở phân lớp p: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5 —> ZT = 35, T là Br (a) Đúng, electron độc thân nằm trong 4s1 của X và 4p5 của T. (b) Sai, A là XT (KBr). (c) Sai, ở trạng thái rắn, các ion trong A chỉ dao động nhiệt qua lại quanh vị trí cân bằng, không thể chuyển động tự do, vì vậy A rắn, khan

Xem thêm

Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho) X + Y → Z + A↑ + B

X, Y là hai hợp chất của lưu huỳnh, có cùng thành phần nguyên tố, tác dụng với nhau tạo khí —> X, Y là muối axit của axit mạnh và muối axit của axit yếu. Kết hợp MX + MY = 224 —> X, Y là NaHSO3 và NaHSO4. —> Z là Na2SO4, B là H2O —> Y là NaHSO4, X là NaHSO3 A là SO2, C là BaSO4 Câu 1. (a) Sai, hiệu ứng nhà kính chủ yếu do CO2, CH4 gây ra (b) Đúng (c) Đúng: NaHSO3 + Br2 + H2O —> NaHSO4 + HBr (d) Sai,

Xem thêm

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.nSO3).

(a) Đúng, SO2 là chất khử vì số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6. (b) Sai, dùng dư không khí (tức nồng độ O2 lớn) sẽ giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (nhưng không thể hoàn toàn do đây là phản ứng thuận nghịch), từ đó tăng hiệu suất đồng thời giảm phát thải SO2. Không khí dư còn giúp khống chế nhiệt độ ổn định (phản ứng tỏa nhiệt, không khí sẽ “gánh” một phần nhiệt này và chuyển ra ngoài). (c) Sai, quá trình tạo SO3 và hấp thụ SO3 ở các tháp

Xem thêm

Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

(a) Đúng, nguyên liệu ban đầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và chất xúc tác sulfuric acid đặc. (b) Sai, lớp chất lỏng nặng hơn chủ yếu là nước. Isoamyl acetate nhẹ hơn nên nổi lên phía trên. (c) Đúng, nhiệt kế hiển thị nhiệt độ trong bình cầu, từ đó ta điều chỉnh ngọn lửa đèn cồn cho phù hợp. (d) Đúng, isoamyl acetate và nước không tan vào nhau nên sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách riêng.

Xem thêm

Polycaproamide và polyacrylonitrile đều là các polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống như dệt vải may mặc, dệt áo len…

(a) Đúng, polycaproamide (tơ nylon-6, tên khác là tơ capron) và polyacrylonitrile (tơ olon, tên khác là tơ nitron). (b) Sai, polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng hợp acrylonitrile CH2=CH-CN. (c) Sai, polycaproamide dùng để sản xuất tơ capron thuộc loại polyamide. (d) Sai, polycaproamide có các nhóm amide trên mạch chính nên phân hủy mạnh trong kiềm, ngược lại polyacrylonitrile có mạch chính là hydrocarbon nên rất trơ với kiềm.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!