Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Công thức cấu tạo của salicylic acid là o-HOC6H4COOH.
Xem thêmCông thức cấu tạo của salicylic acid là o-HOC6H4COOH.
Xem thêmSử dụng nước vôi để bôi vào vết đốt sẽ có hiệu quả. Ca(OH)2 sẽ trung hòa HCOOH và chuyển về dạng muối ít kích ứng da hơn: 2HCOOH + Ca(OH)2 —> (HCOO)2Ca + 2H2O
Xem thêm(a) Sai, alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no. (b) Sai, tùy thuộc vào cấu tạo, C6H5OH có thể không thuộc alcohol (ví dụ phenol), cũng có thể nó là alcohol, ví dụ: CH≡C-C≡C-CH2-CH2OH (c) Đúng, phenol có nhóm -OH hoạt hóa nhân thơm mạnh khiến phản ứng thế rất dễ xảy ra so với benzene. (d) Đúng, alcohol có H linh động và nguyên tử có độ âm điện lơn (O), ở thể lỏng chúng có liên kết hydrogen liên phân tử, vì vậy nhiệt độ sôi của alcohol
Xem thêmX có tín hiệu của liên kết O-H (3500 – 3200); X không có tín hiệu của C=O (khu vực 1700) —> X là CH3CH2OH.
Xem thêmNăng lượng từ sự chuyển hóa glucose thành lactic acid = 500.4,184.2% = 41,84 kJ mC3H6O3 = 41,84.2.90/150 = 50,2 gam
Xem thêmBảo toàn số khối: A = 8 + 4 – 10 = 2 Bảo toàn điện tích: Z = 4 + 2 – 5 = 1 —> X là nguyên tử ²₁H.
Xem thêm2 đơn vị cồn ⇔ 20 mL C2H5OH ⇔ 20/40% = 50 mL rượu 40°. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40° mỗi ngày.
Xem thêmChỉ HF có liên kết hydrogen liên phân tử nên HF có nhiệt độ sôi cao đặc biệt so với các hydrogen halide còn lại —> Y là HF Các chất còn lại có nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối: HCl < HBr < HI —> X là HCl; T là HBr; Z là HI
Xem thêmK ở chu kỳ 4 (có 4 lớp electron), các nguyên tố còn lại ở chu kỳ 3 (có 3 lớp electron) nên bán kính K lớn nhất. Trong chu kỳ 3, điện tích hạt nhân tăng dần làm bán kính giảm dần (do lực hút giữa hạt nhân với lớp vỏ electron tăng). Vậy: K > Na > Mg > Al Đối chiếu bảng số liệu thì X là Al, Y là K, Z là Mg và T là Na (D đúng)
Xem thêmHCl + NaOH -> NaCl + H2O CH3COOH + NaOH -> CH3COONa + H2O nHCl (20mL) = 10^-3 (mol) nNaOH (0 phút) = nHCl = 10^-3 (mol) => M NaOH ≈ 0.049068 (mol/L) nNaOH (20 phút) = nHCl + nCH3COOH = 0.02476 × 0.049068 (mol) -> nCH3COOH ≈ 2.1492 × 10^-4 (mol) hay nCH3COOCH3 (phản ứng) = 2.1492 × 10^-4 (mol) -> Vtb = 2.1492 × 10^-4/1200 × 1/0.02 = 8.955 × 10^-6 (mol/L.s)
Xem thêm(a) – Lấy 10 mL mẫu sữa chua cho vào bình tam giác, thêm vào bình 1-2 giọt phenolphthalein. – Cho vào burette 25 mL dung dịch NaOH 0,01M, điều chỉnh burette về mức 0. – Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây thì dừng chuẩn độ. – Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lẫn nữa, ghi lại kết quả. (b) Lactic acid (CH3CHOHCOOH) kí hiệu là HA CM HA = 7,7.0,01/10 =
Xem thêm(a) X là (C17H33COO)x(C17H31COO)yC3H5 —> x + y = 3 MX = 281x + 279y + 41 = 880 —> x = 1; y = 2 Cấu tạo: CH2-OOC-C17H33 | CH-OOC-C17H31 | CH2-OOC-C17H31 CH2-OOC-C17H31 | CH-OOC-C17H33 | CH2-OOC-C17H31 (b) nKOH = 0,168/56 = 0,003 —> nX = 0,001 —> %X = 0,001.880/1 = 88%
Xem thêmcho em hỏi sao xung quanh N có 7 electron thôi mà vẫn đạt quy tắc octet v ạ
Xem thêm(a) C14H12 chứa 2 vòng benzene nên còn 1C=C (dạng trans), KMnO4/H2SO4 sẽ cắt đứt C=C này thành 2 phân tử C6H5COOH nên B có cấu tạo (ảnh bên trái, độc giả tự che ảnh phải): (b) Các phản ứng: 3C6H5CH=CHC6H5 + 2KMnO4 + 4H2O —> 3C6H5CH(OH)-CH(OH)C6H5 + 2KOH + 2MnO2 5C6H5CH=CHC6H5 + 8KMnO4 + 12H2SO4 —> 10C6H5COOH + 4K2SO4 + 8MnSO4 + 12H2O C6H5CH=CHC6H5 + Br2 —> C6H5CHBr-CHBrC6H5 C6H5CH=CHC6H5 + HCl —> C6H5CH2-CHClC6H5
Xem thêm(a) Số C = 154.77,92%/12 = 10 Số H = 154.11,69%/1 = 18 Số O = 154.10,39%/16 = 1 X là C10H18O (b) A bị tách nước nhưng không bị CuO oxi hóa khi đun nóng nên A có chức alcohol bậc III. Sản phẩm tách nước: CH2=CH-C(CH3)=CH-CH2-CH=C(CH3)2 Do A không có đồng phân hình học nên cấu tạo là: CH2=CH-C(OH)(CH3)-CH2-CH2-CH=C(CH3)2 (3,7-dimethylocta-1,6-diene-3-ol)
Xem thêm(a) Tỉ lệ chuyển đổi: C6H10O5 —> C6H12O6 —> 2C2H5OH mC2H5OH = 1000.10%.0,8 = 80 kg —> m ngô = 80.162/(2.46.60%.80%) = 293,49 kg (b) C2H5OH(l) + 3O2(g) —> 2CO2(g) + 3H2O(l) (1) C8H18(l) + 12,5O2(g) —> 8CO2(g) + 9H2O(l) (2) (1) = -393,5.2 – 285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ (2) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-249,9) = -5470,3 kJ Đốt 100 mL xăng E5: nC2H5OH = 100.5%.0,8/46 = 2/23 nC8H18 = 100.95%.0,7/114 = 7/12 Q1 = 1366,8nC2H5OH + 5470,3nC8H18 = 3410,285 kJ Đốt 100 mL xăng E10: nC2H5OH = 100.10%.0,8/46 = 4/23 nC8H18 = 100.90%.0,7/114 = 21/38 Q2 = 1366,8nC2H5OH
Xem thêmCâu 1. (a) Sai, mRutin = 500.26%.20% = 26 gam (b) Đúng (c) Sai, rutin chỉ có 1 đơn vụ glucose (glucose không có vòng benzene, cũng không có nhóm -CH3) (d) Sai, trong một phân tử rutin có 4 nhóm -OH gắn trực tiếp vào vòng benzene thuộc loại -OH phenol. Câu 2. (a) Sai, trong một phân tử rutin có 4 nhóm -OH gắn trực tiếp vào vòng benzene thuộc loại -OH phenol. (b) Đúng, rutin có 6 nhóm -OH alcohol. Tổng cộng 10 nhóm -OH nên: Rutin + 10Na —> Muối + 5H2 nRutin = 91,5/610 = 0,15
Xem thêmm giấy = 70.500.(0,21.0,297) = 2182,95 gam —> m bột gỗ = 90%.2182,95 = 1964,655 gam ≈ 1,96 kg
Xem thêmA. Sai, vaniline kém tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng. B. Đúng, với nhóm chức aldehyde, vaniline có thể tham gia phản ứng tráng bạc. C. Đúng D. Đúng, trong KMnO4/H2SO4 thì chức aldehyde sẽ bị oxi hóa (-CHO —> -COOH).
Xem thêmVới Cu(OH)2/OH- đun nóng thì: Ống (2) và ống (3) có phản ứng, còn ống (1) thì không (2) CH3COOH + OH- —> CH3COO- + H2O CH3COOH + Cu(OH)2 —> (CH3COO)2Cu + H2O (3) CH3CHO + Cu(OH)2 + OH- —> CH3COO- + Cu2O + H2O
Xem thêm