Hỗn hợp bột của kim loại magiê (Mg, magnesium) và sắt (Fe, iron) được nghiền bằng kỹ thuật luyện kim năng lượng cao, tạo thành hợp kim “siêu ăn mòn”

i. Bước 1: Kiểm tra sự có mặt của sắt bằng nam châm: Gói FRH bị nam châm hút chứng tỏ hỗn hợp bên trong có chứa sắt. Bước 2: Mg + 2H2O —> Mg(OH)2 + H2 Chất rắn còn lại gồm Mg(OH)2, Fe, NaCl. Khi acid hóa bằng HNO3: Mg(OH)2 + 2HNO3 —> Mg(NO3)2 + 2H2O Fe + 4HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Thêm AgNO3 tạo kết tủa trắng là AgCl: NaCl + AgNO3 —> NaNO3 + AgCl Bước 3: Chất rắn gồm Mg(OH)2, Fe. Dung dịch nước lọc là NaCl. Cho chất rắn vào nước và

Xem thêm

Ethanol và propanoic acid phản ứng tạo thành ester ethyl propanoate, có mùi của chuối chín:

Ethanol và propanoic được kí hiệu là XOH và YCOOH: XOH(l) + YCOOH(l) ⇋ YCOOX(l) + H2O(l) Bình A: nNaOH = nYCOOH + nYCOOX = 16,67.6 (mmol) Bình B: nNaOH = nYCOOH = 4,55.6 (mmol) —> nYCOOH = 27,3 mmol; nYCOOX = 72,72 mmol Các chất ban đầu có tỉ lệ 1 : 1, trùng với tỉ lệ phản ứng nên các chất còn dư cũng có tỉ lệ 1 : 1 Kc = [YCOOX][H2O]/[XOH][YCOOH] (Thể tích tự triệt tiêu) —> Kc = [YCOOX]²/[YCOOH]² = 7,1

Xem thêm

Hai dạng phức chất A và B của coban (Co, cobalt) có công thức dạng Co(NH3)xBrySO4 (x, y là số nguyên dương); phân tử khối của A, B đều bằng 320 amu

(a) M = 59 + 17x + 80y + 96 = 320 —> 17x + 80y = 165 —> x = 5; y = 1 là nghiệm duy nhất A, B có dạng Co(NH3)5BrSO4 A + Ba2+ tạo kết tủa trắng (BaSO4) chứng tỏ A có cầu ngoại là SO42- —> A là [Co(NH3)5Br]SO4 B + Ag+ tạo kết tủa vàng nhạt (AgBr) chứng tỏ B có cầu ngoại là Br- —> B là [Co(NH3)5(SO4)]Br (b) Công thức Lewis của NH3: Trạng thái lại hóa của nguyên tử nitrogen trong NH3 là sp3. (c) Cả 2 phức đều có 6 phối

Xem thêm

SRS (Supplemental Restraint System) là kí hiệu hệ thống túi khí an toàn, một thiết bị thụ động được lắp đặt ẩn ở một số vị trí bên trong khoang xe và phần khung xe ô tô.

(1) 2NaN3 → 2Na + 3N2 (2) 10Na + 2KNO3 → K2O + 5Na2O + N2 (3) K2O + SiO2 → K2SiO3 (4) Na2O + SiO2 → Na2SiO3 (1) × 5 + (2) ta được: 10NaN3 + 2KNO3 → K2O + 5Na2O + 16N2 nN2 = pV/RT = 4,089765 mol —> nNaN3 = 10nN2/16 = 2,5561 và nKNO3 = 2nN2/16 = 0,5112 nSiO2 = nNa2O + nK2O = 6nN2/16 = 1,5337 m tổng = 2,5561.65 + 0,5112.101 + 1,5337.60 = 309,8 gam

Xem thêm

Theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả thải vào nguồn tiếp nhận nước thải

(a) Nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Cmax = C.Kp.Kf = 0,07.0,9.1,1 = 0,0693 (mg/L) Nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Cmax = C.Kp.Kf = 0,1.0,9.1,1 = 0,099 (mg/L) (b) (1) NaCN + NaClO → NaCNO + NaCl (2) NaCNO + 2H2O → NaHCO3 + NH3 (3) 2NaCNO + 3NaClO + H2O → 2NaHCO3 + N2 + 3NaCl (4) NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O nNaCN = nCaCO3 = 0,02 mmol Nồng độ CN- = 0,02.26/2 = 0,26 mg/L Kênh, rạch là nơi tiếp nhận nước thải của công ty trên, được

Xem thêm

Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

Glycine và glutamic acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên có nhiệt độ nóng chảy cao —> X là aniline. Glycine không làm đổi màu quỳ tím, glutamic acid làm quỳ tím chuyển màu hồng —> Y là glycine, Z là glutamic acid. Câu 1. (a) Đúng, Y và Z có nhiệt độ nóng chảy trên 25°C nên là chất rắn ở điều kiện thường. (b) Đúng (c) Đúng, T là monosodium glutamate nên Z đang tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương, cation Na+ di chuyển về cực âm. (d) Sai: A dạng (Gly)3(Glu)2;

Xem thêm

Sulfuric acid là hoá chất quan trọng số một trong công nghiệp hoá học

Câu 1. (a) Sai, có 3 phản ứng oxi hóa khử (S, FeS2 tạo SO2 và SO2 tạo SO3). (b) Sai, X là H2SO4 đặc. (c) Sai. Nồng độ SO2 = 0,018/50 = 3,6.10^-4 mg/L = 3,6.10^-4 g/m³ = 360 μg/m³ > 350 μg/m³ nên không khí ở đó đã bị ô nhiễm. (d) Đúng. Câu 2. (a) Sai, giai đoạn 1, 2 là các phản ứng oxi hóa khử. Giai đoạn 3 không có phản ứng oxi hóa khử. (b) Sai, dùng nước sẽ tỏa nhiều nhiệt làm H2SO4 chuyển thành dạng sương mù, ăn mòn mạnh và khó hòa tan. (c)

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Nhiệt độ sôi của alcohol luôn nhỏ hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon.

(a) Sai, tùy số lượng nhóm chức và cấu tạo, alcohol có thể có nhiệt độ sôi lớn hơn hoặc nhỏ hơn carboxylic acid cùng C, ví dụ C2H4(OH)2 > CH3COOH > C2H5OH. (b) Sai, chỉ có 3 alkene đồng phân cấu tạo của nhau: CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 CH2=C(CH3)2 (c) Đúng: CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O —> CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr (d) Sai ở 2 điểm: + Chỉ một phần nhỏ chất béo bị thủy phân hoàn toàn, phần lớn bị thủy phân một phần (giữ chức ester số 2, thủy phân số 1 và 3). + Nơi chúng đến cũng không phải

Xem thêm

Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu vào H2SO4

Đặt a, b, c là số mol Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu trong A —> 232a + 242b + 64c = 33,35 (1) Bảo toàn N —> nNO = 3b nH+ = 4nNO + 2nO —> 4.3b + 2.4a = 0,828 (2) TH1: Hai muối là Fe3+ (3a + b), Cu2+ (c) và SO42- (0,414) Bảo toàn điện tích: 3(3a + b) + 2c = 0,414.2 (3) Giải hệ (1)(2)(3): a = 0,021; b = 0,055; c = 0,237 —> m muối = 61,52 gam TH2: Hai muối là Fe2+ (3a + b), Cu2+ (c) và SO42- (0,414) Bảo toàn điện tích:

Xem thêm

Cùng một lượng kim loại Zn phản ứng với cùng một thể tích dung dịch H2SO4 1M, nhưng ở hai nhiệt độ khác nhau

(a) Sai, đồ thị (1) có lượng khí thoát ra nhanh hơn nên (1) mô tả phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn (2). (b) Sai, phần lớn thời gian lượng khí của (1) nhiều hơn (2) nhưng khi kết thúc phản ứng thì lượng khí như nhau (do lượng chất tham gia phản ứng như nhau, phản ứng đều hoàn toàn). (c) Đúng, cùng lý do như (b). (d) Sai, lượng Zn còn lại là 0,4 – 0,005.60 = 0,1 mol

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!