Khi có nhóm thế ở vị trí para, aniline phản ứng với bromine theo hướng phức tạp hơn

KBrO3 + 5KBr + 3H2SO4 → 3Br2 + 3K2SO4 + 3H2O nKBrO3 = 5 mmol —> nBr2 = 15 mmol Sulfapyridine (C11H11N3O2S) được ký hiệu gọn là X. Ở 22°C thì: X + 3Br2 —> Sản phẩm 2KI + Br2 —> 2KBr + I2 I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6 nNa2S2O3 = 1,2 mmol —> nI2 (5 mL) = 0,6 mmol —> nI2 (50 mL) = 6 mmol nBr2 = 3nX + nI2 —> nX = 3 mmol —> mC11H11N3O2S = 3.249 = 747 mg ≈ 0,75 gam

Xem thêm

Hãy chỉ ra người ta đã ứng dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau như thế nào

(a) Yếu tố nhiệt độ: Nhiệt độ càng thấp, tốc độ phản ứng (lên men, oxi hóa gây ôi thiu) diễn ra càng chậm. (b) Yếu tố nồng độ: Nồng độ càng thấp (do để lâu thì H2O2 đã bị phân hủy) khả năng phản ứng càng giảm. (c) Yếu tố chất xúc tác: Sữa chua có sẵn men (enzyme) khiến sữa đặc mới lên men nhanh hơn. (d) Yếu tố diện tích tiếp xúc: SO3 đi từ dưới lên và H2SO4 đặc đi từ trên xuống làm tăng diện tích tiếp xúc, quá trình tạo oleum nhanh hơn.

Xem thêm

Hoà tan hỗn hợp chất rắn Na2O, Na2CO3, NaHCO3 vào nước thu được dung dịch A

Na2O + H2O —> 2NaOH NaOH + NaHCO3 —> Na2CO3 + H2O TH1. A chứa NaOH và Na2CO3 Cho BaCl2 dư vào A, thấy có kết tủa trắng chứng tỏ A chứa Na2CO3. Lọc kết tủa, thêm lá Al thấy khí thoát ra chứng tỏ có NaOH: BaCl2 + Na2CO3 —> BaCO3 + 2NaCl 2Al + 2H2O + 2NaOH —> 2NaAlO2 + 3H2 TH1. A chứa NaHCO3 và Na2CO3 Cho BaCl2 dư vào A, thấy có kết tủa trắng chứng tỏ A chứa Na2CO3. Lọc kết tủa, đun nóng phần nước lọc lại thấy kết tủa chứng tỏ có NaHCO3:

Xem thêm

Ester X no, mạch hở, đa chức có công thức phân tử CnH10On

Độ không no k = số COO = 0,5n —> (2n + 2 – 10)/2 = 0,5n —> n = 8 X là C8H10O8 X + NaOH —> 1 muối + 2 alcohol nên X có cấu tạo: CH3-OOC-COO-CH2-CH2-OOC-COO-CH3 Y là (COONa)2 Z gồm CH3OH, C2H4(OH)2 (1) Sai, Y có 2C, 4O. (2) Sai, X không tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Đúng, Z có nC = nO nên nCO2 = 2nH2 (nCO2 = nC; nH2 = ½nO) (4) Đúng (5) Sai nX = 0,075 —> nCH3OH = 0,15; nC2H4(OH)2 = 0,075 —> mZ = 9,45 gam

Xem thêm

Nitric acid là một hóa chất quan trọng được sản xuất trên quy mô nhiều triệu tấn và được sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm và phân bón, cùng nhiều ngành khác

(a) Đúng 1L nước thải (nặng 1000 gam) chứa nH2SO4 = 1000.0,01%/98 = 1/980 —> nH+ = 1/490 —> pH = 2,69 (b) Đúng: m4 = m5 + m6 = 1900 kg/h mH2SO4 = 0,01%m5 + 98%m6 = 1900.77% —> m5 = 407,2 và m6 = 1492,8 (c) Sai, NH3 bị O2 oxi hóa thành NO với xúc tác thích hợp. (d) Sai, mHNO3 vào = 1000.60% = 600 kg/h m3 = 600/99,8% = 601,2 kg/h

Xem thêm

HDPE thường được điều chế bằng cách trùng hợp ethylene dưới áp suất thấp và nhiệt độ vừa phải, sử dụng xúc tác Ziegler-Natta để tạo ra mạch polymer có cấu trúc đều đặn

HDPE có chuỗi thẳng, ít nhánh, các mạch polymer xếp khít, mật độ cao. LDPE có nhiều nhánh, cấu trúc rối, khó xếp khít, mật độ thấp. —> Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng của HDPE đều cao hơn LDPE. —> X là LDPE và Y là HDPE. (a) Sai, X có độ phân nhánh nhiều hơn Y. (b) Đúng, như thông tin để cung cấp, polyethylene Y (HDPE) có sử dụng chất xúc tác Ziegler-Nattan. (c) Sai, 1 cm³ mẫu Y có khối lượng nhỏ hơn 0,97 gam —> Số mắt xích < 6,022.10²³.0,97/28 = 2,0862.10²² (d)

Xem thêm

Vaniline là một dẫn xuất họ phenol – một trong những thành phần dùng để tạo hương vani trong thực phẩm

(a) Đúng, vanilin là C8H8O3 V1 trung bình = 3,4 mL V2 trung bình = 10,0 mL nC8H8O3 = 25.0,2.(10 – 3,4) = 33 mmol —> %C8H8O3 = 33.152/(5,050.1000) = 99,33% (b) Đúng 20 mL dung dịch chứa nC8H8O3 = 0,200(V2 – V1)/1000 mol Từ đó tính nC8H8O3 trong 500 mL ban đầu và %C8H8O3. (c) Đúng (d) Sai, khi dung dịch chuyển đỏ thì chỉ còn muối NaCl.

Xem thêm

Phản ứng giữa Na2S2O3 với H2SO4 diễn ra theo phương trình hoá học sau:

(a) Đúng, nếu nhỏ chậm thời gian sẽ tăng lên, nhỏ nhanh thời gian sẽ giảm xuống, đây là sai số hệ thống. (b) Đúng, nồng độ càng lớn, thời gian diễn ra càng ngắn chứng tỏ tốc độ phản ứng càng cao. (c) Sai. Phát biểu này đúng về mặt hiện tượng nhưng không phù hợp với mục đích thí nghiệm là “nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ của các chất phản ứng”, tức là ta giữ nguyên các yếu tố khác, chỉ thay đổi yếu tố nồng độ. Nếu lắc sẽ

Xem thêm

Sản xuất đường kính từ cây mía qua một số giai đoạn chính thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

(a) Sai, chỉ có phương pháp kết tinh và các biện pháp cơ học (ép, lọc…), phương pháp chiết lỏng – rắn không được áp dụng trong trường hợp này. (b) Sai, không có calcium gluconate, chỉ một phần nhỏ saccharose chuyển hóa thành calcium saccharate, phần lớn vẫn nằm ở dạng saccharose. (c) Sai, quá trình cô đặc ở giai đoạn 5 thường làm ở áp suất thấp, giúp giảm nhiệt độ cô đặc, nước bay hơi nhiều hơn và ngăn chặn quá trình caramel hóa. Lưu ý: Làm đường thủ công không có thiết bị hút chân không sẽ cô

Xem thêm

Chất béo là thực phẩm quan trọng. Thiếu chất béo cơ thể bị suy nhược, thừa chất béo dễ bị bệnh béo phì, tim mạch.

nNaOH = 0,4 nC17H33COONa = nBr2 = 0,265 —> nC17H35COONa = 0,4 – 0,265 = 0,135 E gồm chất béo (57C) và acid béo (18C), số mol tương ứng là x, y nNaOH = 3x + y = 0,4 Số C = (57x + 18y)/(x + y) = 1,845/0,07 —> x = 0,06; y = 0,22 Có acid béo tự do có số mol nhỏ hơn 0,06 nên: X là (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5 (0,06) C17H35COOH (0,135 – 0,06.2 = 0,015) C17H33COOH (0,22 – 0,015 = 0,205) mX = 53,28 —> Năng lượng của chất béo trong 0,1m gam E = 53,28.0,1.9,2 =

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!