Ở một nhiệt độ xác định, cho 1,0 mol PCl5 vào bình kín có dung tích 2,0 lít.
PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g) 1 x………………x………..x 1-x……………x…………x m = 1.208,5 = 72,5.2.(x + x + 1 – x) —> x = 0,4379 Kc = (½x . ½x) / [½(1 – x)] = 0,171
Xem thêmPCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g) 1 x………………x………..x 1-x……………x…………x m = 1.208,5 = 72,5.2.(x + x + 1 – x) —> x = 0,4379 Kc = (½x . ½x) / [½(1 – x)] = 0,171
Xem thêmpH = 1,983 —> [H+] = 0,0104 HCl phân li hoàn toàn nên [Cl-] = 0,01 Bảo toàn điện tích: [H+] = [Cl-] + [CH3COO-] —> [CH3COO-] = 0,0004 [CH3COOH] = CM CH3COOH – [CH3COO-] = 0,0096 Ka = [H+][CH3COO-]/[CH3COOH] = 4,33.10^-4
Xem thêmDạ hình như biểu thức tính KC thầy bị nhầm đúng không ạ. PCl5 ở dưới mẫu số chứ ạ
Xem thêm(a) Ở phổi, nồng độ O2 cao cùng diện tích tiếp xúc giữa O2 và máu lớn, (1) xảy ra theo chiều thuận. Hb nhận O2 thành HbO2 và di chuyển đến các tế bào, tại đây (1) xảy ra theo chiều nghịch, HbO2 nhường lại O2 cho tế bào sau đó quay lại phổi để thực hiện chu trình mới. (b) Trên núi cao không khí bị loãng và nồng độ O2 thấp đã cản trở chiều thuận của (1), máu không nhận đủ O2 và các tế bào thiếu O2 sẽ gây ra hiện tượng đau đầu, chóng mặt.
Xem thêm(a) Dung dịch nitric acid không màu để lâu ngoài không khí chuyển sang màu vàng vì HNO3 bị phân hủy bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ: 4HNO3 —> 4NO2 + O2 + 2H2O Khí NO2 có màu nâu đỏ, hòa tan một phần trong dung dịch, làm dung dịch từ không màu chuyển dần sang vàng nhạt đến vàng nâu. (b) Để bảo quản dung dịch nitric acid trong phòng thí nghiệm, ta cần ngăn cản các yếu tố ánh sáng hoặc nhiệt độ kể trên bằng cách: + Bảo quản trong chai thủy tinh tối màu (thủy tinh nâu) nhằm
Xem thêm6AgNO3 + Fe2(SO4)3 —> 3Ag2SO4 + 2Fe(NO3)3
Xem thêmHF ⇋ H+ + F- HI → H+ + I- Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- Na2SO4 → 2Na+ + SO42-
Xem thêmnH2 = 0,06, nH2SO4 = 0,21 Bảo toàn H: nH2SO4 = nH2O + nH2 —> nO = nH2O = 0,15 —> nFe = (12,48 – 0,15.16)/56 = 0,18 X + Cu —> FeSO4 (0,18) và CuSO4 (0,21 – 0,18 = 0,03) —> nCu = 0,03 —> mCu = 1,92 gam
Xem thêmA dạng RCOOCH3 MA = R + 59 = 2,3125.32 —> R = 15: R là CH3- X là CH3COOH (a) Đúng (b) Sai, A là ester no, đơn chức, mạch hở. (c) Sai, các chất điều chế trực tiếp A gồm CH3COOH, CH3OH. (d) Đúng
Xem thêmA là một trong những thành phần chính của không khí —> A là N2 Đơn chất rắn + H2O tạo khí B là H2 nN2 = 23,1 mmol; nH2 = 7,7 mmol m rắn = mX – mN2 = 1000 – 23,1.28 = 353,2 mg Chất rắn có phân tử khối là M, hóa trị x khi phản ứng với H2O. Bảo toàn electron: 353,2x/M = 7,7.2 —> M = 23x Chọn x = 1, M = 23: Chất rắn là Na nNa = 2nH2 = 15,4; nN = 2nN2 = 46,2 nNa : nN = 15,4 : 46,2 =
Xem thêmNeopentane ((CH3)3C) có dạng phân tử gọn, tròn nên ở trạng thái rắn sắp xếp chặt chẽ, sít sao hơn pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) có dạng dài, cồng kềnh, vì vậy lực liên kết giữa các phân tử neopentane lớn hơn nhiều so với pentane —> Neopentane có nhiệt độ nóng chảy rất cao so với pentane.
Xem thêm(a) Quy đổi X thành Fe (a) và O (b) mX = 56a + 16b = 26 Bảo toàn electron: 3a = 2b + 0,25 —> a = 0,35; b = 0,4 nFe(OH)3 = 0,3 nNaOH = nHNO3 dư + 3nFe(OH)3 —> nHNO3 dư = 0,08 nFe(NO3)3 = a = 0,35 Bảo toàn N: nHNO3 ban đầu = 3nFe(NO3)3 + nHNO3 dư + nNO2 = 1,38 (b) CM HNO3 = 2,5.12,3/5 = 6,15M
Xem thêmpKa2 = 2 thì em tính y = -1,999, x = 1, v là nồng độ ra -0,999 luôn hả anh.
Xem thêmĐộ bền liên kết ion phụ thuộc độ lớn điện tích và mật độ điện tích trên mỗi ion. Độ lớn của điện tích: Mg2+ > Na+; O2- > F- Bán kính ion: Mg2+ < Na+; O2- < F- —> Mật độ điện dương của Mg2+ > Na+ và mật độ điện âm của O2- > F- —> Độ bền của liên kết ion MgO > MgF2 > NaF —> Nhiệt độ nóng chảy MgO > MgF2 > NaF Đối chiếu biểu đồ thì X là NaF, Y là MgF2 và Z là MgO
Xem thêmCnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 —> nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2 nO2 = 20%n không khí = 0,27 nN2 trong không khí = 80%n không khí = 1,08 —> nN2 sản phẩm cháy = 1,12 – 1,08 = 0,04 —> 0,04(1,5n + 0,75) = 0,27.0,5 —> n = 1,75 nX = 2nN2 sản phẩm cháy = 0,08 nHCl = 0,4x; nH2SO4 = 0,2x —> nH+ = 0,4x + 2.0,2x = 0,08 —> x = 0,1 m muối = mX + mHCl + mH2SO4 = 0,08(14n + 17) + 0,4x.36,5 + 0,2x.98 = 6,74
Xem thêmCác acid béo đều có mạch thẳng nên -C15H31, -C17H35 chỉ có 1 cấu tạo, còn -C17H33 có 16 cấu tạo vị trí C=C trên mạch carbon. Phổ biến hơn cả là C=C ở vị trí 6, 9, 11, các vị trí khác hiếm gặp trong tự nhiên. Mỗi bộ 3 gốc acid béo tạo ra 3 chất béo, như vậy có tổng cộng 16.3 = 48 cấu tạo.
Xem thêmA: C2H5OH A1: CH2=CH-CH=CH2 A2: CH3-CH2-CH=CH2 A3: CH3-CH2-CHOH-CH3 A4: CH3COOCH(CH3)CH2CH3 (C6H12O2) (Khử A4 bằng LiAlH4 tạo ra A)
Xem thêm(a) Đúng, công thức CnH2n+2O là của các chất no, mạch hở. (b) Sai, các chất CnH2n+2O không quá 3C, ở trạng thái lỏng đều là alcohol (Ether CH3OC2H5 thể khí). Ở bước 2 các chất này bị oxi hóa bởi CuO, nhưng không thể khẳng định chúng là alcohol nhờ hiện tượng này (vì hầu hết các chất hữu cơ đều có thể bị oxi hóa bởi CuO). (c) Đúng Oxi hóa X tạo sản phẩm có tráng gương, có phản ứng với I2/NaOH —> X là C2H5OH, sản phẩm oxi hóa là CH3CHO. Oxi hóa Y tạo sản phẩm không tráng
Xem thêmAspirin có dạng HA. nHA = 162/180 = 0,9 mmol —> CM HA = 0,9/100 = 0,009 M HA ⇋ H+ + A- 0,009 x……………x…………….x 0,009 – x….x…………….x Ka = x²/(0,009 – x) = 3,16.10^-4 —> x = 1,5358.10^-3 —> pH = -lgx = 2,81 Dạ dày có pH = 3,5 > 2,81 nên khi uống 100 mL thuốc trên thì pH dạ dày sẽ giảm xuống. Tuy nhiên dạ dày khỏe mạnh có hệ đệm (giữ pH ổn định) đồng thời lượng HCl tiết vào dạ dày có thể tăng hoặc giảm do cơ thể điều
Xem thêm