Phản ứng giữa ethylene với nước (xúc tác: dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng), diễn ra theo cơ chế như sau:

(1) Đúng, H+ tấn công làm đứt liên kết π giữa hai nguyên tử carbon trong giai đoạn 1. (2) Đúng, X là carbocation bậc I nên kém bền hơn carbocation bậc III. (3) Đúng, trong cation Y, nguyên tử oxygen có 8 electron (2 cặp tạo liên kết O-H, 1 cặp tạo liên kết O-C và còn dư 1 cặp) nên thỏa mãn quy tắc octet. (4) Đúng, H+ tham gia phản ứng tạo ra sản phẩm trung gian, cuối cùng H+ lại được tạo ra nên H+ là chất xúc tác. (5) Sai, đây là phản ứng cộng electrophin

Xem thêm

Cao su thiên nhiên là một loại polymer có chứa các mắt xích isoprene, các liên kết đôi trong mạch cao su đều ở dạng cis:

(1) Sai, cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su. Trùng hợp isoprene tạo ra cao su isopren, không thu được cao su thiên nhiên. (2) Sai, cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa. Cao su Buna-S tổng hợp từ buta-1,3-diene và styrene. (3) Đúng, các cầu nối -S-S- khi lưu hóa cao su đã khâu nhiều mạch lại thành mạng lưới không gian. (4) Sai, HCl cộng vào C=C trong các mắt xích, mạch polymer không thay đổi. (5) Đúng, nhờ có cấu trúc mạng lưới không gian, cao

Xem thêm

Sáp Carnauba là một loại sáp thực vật thu được từ lá cây cọ Carnauba của Brazil.

(1) Sai, cerotic acid là một acid béo bão hoà (no). (2) Sai, cấu tạo myricyl cerotate là C25H51COO[CH2]29CH3, CTPT là C56H112O2. (3) Sai, myricyl cerotate là ester no, đơn chức, không phải chất béo (triester của glycerol và acid béo). (4) Đúng, hầu hết thực vật ngăn ngừa mất nước bằng cách phủ sáp trên bề mặt lá của chúng, trừ một số loài sống ở nơi ẩm ướt hoặc thủy sinh. (5) Đúng, nCH3[CH2]29OH = nC56H112O2 = 0,1 —> mCH3[CH2]29OH = 43,8 gam

Xem thêm

Một hỗn hợp gồm: acetic acid, ethylic alcohol, nước. Trình bày phương pháp tách riêng biệt acetic acid ra khỏi hỗn hợp.

Ngoài chưng cất phân đoạn có thể tách bằng phương pháp hóa học. Cho đá vôi dư vào hỗn hợp: 2CH3COOH + CaCO3 —> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O Lọc bỏ CaCO3 còn dư, cô cạn dung dịch thu được chất rắn (CH3COO)2Ca. Cho chất này vào H2SO4 đặc, đun nóng, thu lấy hơi CH3COOH thoát ra và ngưng tụ: (CH3COO)2Ca + H2SO4 —> 2CH3COOH + CaSO4

Xem thêm

Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất của hệ thì hiệu suất tổng hợp ammonia tăng.

(1) Đúng, tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (giảm số phân tử khí) —> Chiều thuận —> Hiệu suất tăng. (2) Sai, chất xúc tác làm tăng tốc độ cả phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau nên cân bằng không bị chuyển dịch. (3) Đúng, chiều thuận tỏa nhiệt (vì  < 0) nên tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch —> Số mol khí tăng —> M khí giảm (vì m không đổi) —> Tỉ khối giảm. (4) Đúng, NH3 phân cực, nhiệt độ sôi lớn hơn N2,

Xem thêm

Cellulose được sử dụng làm vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, sợi tự nhiên, sợi nhân tạo và làm nguyên liệu để sản xuất ethanol.

(1) Đúng, cellulose là polysaccharide thiên nhiên phổ biến nhất. (2) Sai, cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside. (3) Đúng, sợi bông có thành phần chính là cellulose. (4) Sai, cellulose không tan trong nước và cũng không tan trong benzene hay ether. (5) Đúng, [Cu(NH3)4](OH)2 là dung dịch Schweizer, hòa tan được cellulose. (6) Sai: Tỉ lệ chuyển đổi: 3nHNO3 —> [C6H7O2(ONO3)3]n mdd HNO3 = 29,7.3.63/(297.75%.63%) = 40 tấn

Xem thêm

Đất chua là đất có độ pH từ 3,0 đến 6,5. Nếu đất chua nhiều có thể độc cho hệ rễ cây, làm cho rễ bị bó và phát triển chậm

(1) Đúng, pH = 5,4 nằm trong nhóm đất chua (pH từ 3,0 đến 6,5). (2) Sai, có 3 loại cây trồng trong danh sách trên (chè, thanh long, mía) phù hợp với khu vực đất canh tác trên. (3) Đúng, K2CO3 làm tăng pH của đất do: CO32- + H2O ⇋ HCO3- + OH- (4) Đúng, vôi bột (CaO) tan trong nước tạo môi trường kiềm làm giảm độ chua của đất rất nhanh chóng. (5) Sai, cải thảo và cà chua thích hợp với pH lớn hơn pH hiện tại của vùng đất nên cần tăng pH của đất bằng

Xem thêm

Có thể dùng phản ứng ozone phân để xác định cấu tạo của hydrocarbon không no, khi đó liên kết đôi C=C bị oxi hóa bằng ozone

Số C = 150.88%/12 = 11 Số H = 150.12%/1 = 18 A là C11H18. Các sản phẩm A1, A2 có tổng 11C, như vậy tỉ lệ phản ứng là nA : nA1 : nA2 = 1 : 1 : 1 Mỗi C=C khi bị ozone phân – khử sẽ tạo ra 2 nhóm C=O. Trong A1, A2 có tổng 4C=O —> A có 2C=C —> Số liên kết π trong A là 2. A có nhiều cấu tạo thỏa mãn, ví dụ:

Xem thêm

Insulin (C257H383N65O77S6) là một loại hormone từ các tế bào đảo tụy ở tuyến tụy tiết ra.

(1) Sai, insulin gồm 2 chuỗi liên kết với nhau bởi các cầu nối disulfur nên với tổng 51 amino acid thì số liên kết peptide là 49. (2) Đúng, insulin chỉ cấu tạo bởi các đơn vị α-amino acid nên thuộc loại protein đơn giản. (3) Sai, M = 5801 (4) Đúng, insulin làm tăng thu nhận glucose vào tế bào (đặc biệt là tế bào cơ và mô mỡ) và thúc đẩy dự trữ glucose dư thừa ở gan và cơ dưới dạng glycogen. (5) Đúng: X có 7 mắt xích, tạo bởi 7 amino axit (Gly, Ala, Val, Glu, Ser,

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn, nồng độ Na+ không đổi sau điện phân.

(a) Sai, Na+ không bị điện phân nên số mol Na+ không đổi, thể tích dung dịch giảm dần vì H2O bị điện phân —> Nồng độ Na+ tăng dần. (b) Sai: NH4NO3 (t°) —> N2O + 2H2O (c) Đúng: 2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O —> 2Fe(OH)3 + 3CO2 2Al3+ + 3CO32- + 3H2O —> 2Al(OH)3 + 3CO2 (d) Sai, tại cathode: Na+ + 1e —> Na (e) Sai, tại cathode: Al3+ + 3e —> Al Điện cực cathode không tham gia phản ứng.

Xem thêm

Phản ứng tổng hợp ammonia trong công nghiệp theo phương trình hoá học trong bình kín:

(1) Sai, phản ứng thuận tỏa nhiệt (do < 0) và giảm áp suất (do số phân tử khí chiều thuận giảm). (2) Sai, nhiệt tạo thành của NH3 là -91,8/2 = -45,9 kJ/mol. (3) Sai, bình kín nên thể tích không đổi. Ta coi nhiệt độ cũng không đổi. Thêm khí trơ làm tăng áp suất toàn phần nhưng áp suất riêng phần không thay đổi nên cân bằng không bị chuyển dịch. (4) Sai Ban đầu: N2 (0,4M), H2 (1,4M) [NH3] = Độ giảm nồng độ = (0,4 + 1,4)(100% – 95%) = 0,09M [N2] = 0,4 – 0,09/2

Xem thêm

Cho sơ đồ phản ứng sau: X (triolein) + NaOH

X là (C17H33COO)3C3H5 hay C57H104O6 X3 là C57H108O6 hay (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5 X4 là C39H76O5 Acid tách ra là C57H108O6 + H2O – C39H76O5 = C18H34O2 (C17H33COOH), β-lipase chỉ xúc tác cho sự thuỷ phân nhóm chức ester liên kết với nguyên tử carbon số 2 của gốc glycerol nên: Cấu tạo X3: CH2-OOC-C17H35 | CH-OOC-C17H33 | CH2-OOC-C17H35 Cấu tạo X4: CH2-OOC-C17H35 | CHOH | CH2-OOC-C17H35 X5 là C17H35COONa; X2 là C3H5(OH)3 —> X1 là C17H33COONa (1) Sai, X1 là C17H33COONa (2) Đúng, C3H5(OH)3 tan vô hạn trong nước. (3) Đúng: X + 2H2 —> X3 (4) Sai, X4 là hợp chất hữu cơ no, mạch hở. (5)

Xem thêm

Một hợp chất T có công thức phân tử C28H38O19 được tạo ra bởi phản ứng giữa saccharose với acetic anhydride (điều kiện xúc tác đầy đủ)

Số gốc acetate trong T = (28 – 12)/2 = 8 Saccharose có 8 nhóm -OH —> Tất cả đã chuyển thành chức ester. Câu 1. (1) Sai, T có 8 chức ester, 3 chức ether nên không hòa tan Cu(OH)2 trong mọi điều kiện. (2) Sai, T có 8 chức ester nên nT : nNaOH = 1 : 8. (3) Đúng (4) Đúng C12H22O11 + 8(CH3CO)2O —> C28H38O19 + 8CH3COOH nC12H22O11 = 10/342 = 0,02924 n(CH3CO)2O = 30.1,08/102 = 0,31765 —> nC28H38O19 = 0,02924.75% = 0,02193 —> mC28H38O19 = 0,02193.678 = 14,9 gam Câu 2. (a) Sai, T có 8 chức ester

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!