Chia 1,4 mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2, FeCO3 thành hai phần bằng nhau.
– Phần 1: hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 0,2 mol khí.
– Phần 2: tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 28 (biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 96 gam chất rắn khan.
Phần trăm số mol của Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 28,5 B. 21,5 C. 14,5 D. 33,3
Câu trả lời tốt nhất
Y chứa CO2 (0,2) và SO2 (p)
mY = 0,2.44 + 64p = 28.2(0,2 + p) —> p = 0,3
Mỗi phần X quy đổi thành FeO (a), Fe3O4 (b), Fe2O3 (c) và CO2, H2O
nX = a + b + c = 0,7
Bảo toàn electron: a + b = 0,3.2
Bảo toàn Fe: a + 3b + 2c = 2.96/160
—> a = 0,4; b = 0,2; c = 0,1
—> %nFe3O4 = 0,2/0,7 = 28,57%