Rutin là một loại vitamin P có nhiều trong nụ hoa hòe, có tác dụng làm bền thành mạch, chống oxy hóa và ngăn ngừa đột quỵ. Về mặt cấu tạo, Rutin (C27H30O16) là một glycoside gồm phần khung quercetin (một polyphenol) liên kết với đường rutinose. Cấu trúc của Rutin được cho ở hình dưới đây:

a) Do chứa các nhóm chức đặc trưng, Rutin có khả năng tan tốt trong dung dịch kiềm loãng (như NaOH). Vì vậy, người ta có thể chiết Rutin bằng dung dịch kiềm, sau đó acid hóa nước lọc để thu lấy kết tủa Rutin tinh khiết.
b) Nếu cho 122,0 gam Rutin tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thể tích khí hydrogen (H2) thu được ở điều kiện chuẩn (đkc) là 24,79 lít.
c) Một mẫu hoa hòe khô có hàm lượng Rutin là 20%. Người ta đun sôi 100 gam mẫu hoa hòe này với nước ở 100°C để chiết lấy Rutin (giả sử chiết được tối đa lượng Rutin có trong mẫu). Biết độ tan của Rutin ở 100°C là 5,2 g/L và ở 25°C là 0,125 g/L. Khi làm nguội dung dịch chiết từ 100°C xuống 25°C, khối lượng Rutin tối đa kết tinh thu được là 29,52 gam.
d) Trong một phân tử Rutin có chứa tổng cộng 4 nhóm -OH loại phenol và 6 nhóm -OH loại alcohol.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Đúng, rutin có các nhóm -OH phenol nên tan tốt trong dung dịch kiềm (do tạo muối tan). Lợi dụng tính chất này ta có thể tách riêng được rutin.
(b) Đúng, rutin có 10 nhóm -OH nên 1 mol rutin có thể tạo tối đa 5 mol H2
nC27H30O16 = 122/610 = 0,2
—> nH2 = 0,2.5 = 1 —> V = 24,79L
(c) Sai
100 gam hoa hòe chứa 20 gam rutin.
Ở 100°C: Có tối đa 5,2 gam rutin trong 1 lít nước
—> 20 gam rutin cần ít nhất 20.1/5,2 = 3,8462 L nước để hòa tan.
Ở 25°C: Cứ 1 lít nước hòa tan 0,125 gam rutin
—> 3,8462 lít nước hòa tan 0,48077 gam rutin
—> m rutin kết tinh tách ra = 20 – 0,48077 = 19,52 gam
(d) Đúng
