Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall-Héroul: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g) như hình dưới đây.

(a) Đúng, Al3+ bị khử tại cathode thành Al lỏng và Al lỏng được tách ra tại đây. (b) Đúng (c) Sai, O2 sinh ra tại anode rồi đốt cháy luôn anode nên khí thoát ra từ bình điện phân gồm CO2, CO, O2 dư. (d) Sai, nếu đảo ngược cực thì Al lỏng nặng hơn sẽ chìm xuống và phản ứng với các khí thoát ra từ điện cực còn lại. (e) Đúng: m quặng = 8.102/(2.27.90%.40%) = 42 tấn (g) Sai, AlCl3 bị thăng hoa khi đun nóng nên không thể điện phân nóng chảy.

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:

(a) Sai, cốc 1, 2, 3 có ăn mòn điện hóa, trong đó các kim loại mạnh hơn (Fe ở cốc 1, 3 và Zn ở cốc 2) là anode. Riêng cốc 4 không có ăn mòn điện hóa do dầu nhờn không phải là môi trường điện li. (b) Đúng, Fe và C nằm đan xen nhau và hình thành vô số các pin điện Fe-C trên bề mặt đinh thép. (c) Sai, môi trường chân không không cung cấp O2 cho quá trình oxi hóa nên quá trình ăn mòn không xảy ra. (d) Đúng, dùng dầu nhờn

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid như sau:

(a) Sai, H2SO4 98% háo nước và oxi hóa rất mạnh sẽ làm cellulose bị hóa than, phản ứng không xảy ra theo hướng thủy phân. Vì vậy không thay H2SO4 70% bằng H2SO4 98%. (b) Đúng, cellulose là polymer của glucose, khi bị thủy phân sẽ tạo thành glucose. (c) Đúng, glucose khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch). (d) Đúng, NaHCO3 được thêm vào để loại bỏ chất xúc tác H2SO4 của phản ứng thủy phân.

Xem thêm

Quá trình reforming được ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane của xăng

Quá trình reforming là một quá trình biến đổi cấu trúc các hydrocarbon từ mạch không phân nhánh thành mạch phân nhánh hoặc từ mạch hở thành mạch vòng nhưng vẫn giữ nguyên số nguyên tử carbon trong phân tử. Có 4 chất có thể là sản phẩm reforming hexane (C6H14), trừ chất số (1) vì chất này chỉ có 5C.

Xem thêm

Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông, đay, gai,… tập trung ở thành tế bào thực vật

D sai, cellulose không tan trong nước và các dung môi thông thường (như ether, alcohol, benzene…). Cấu trúc của cellulose gồm các mạch polymer rất dài, xếp song song và liên kết chặt chẽ với nhau bằng rất nhiều liên kết hydrogen nội phân tử và liên giữa các phân tử. Điều này tạo ra một cấu trúc dạng sợi cực kỳ bền vững, ngăn cản các phân tử dung môi xen vào giữa để hòa tan. Theo đó, muốn hòa tan cellulose cần phải phá bỏ mạng lưới liên kết hydrogen này trước, nước và các dung môi thông

Xem thêm

Cho vào ba ống nghiệm (1), (2), (3), mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm (không theo thứ tự) các chất sau:

Ban đầu, ngay sau khi thêm thì phản ứng (nếu có) cũng chưa xảy ra nên ester nhẹ hơn, không tan và phân lớp nổi lên trên. Sau khi đun cách thủy: + Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi chứng tỏ một phần ester đã bị thủy phân —> Ống (1) được thêm dung dịch H2SO4 20%, CH3COOC2H5 thủy phân thuận nghịch trong môi trường acid nên chỉ một phần bị chuyển hóa. + Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi chứng tỏ ống (2) không có phản ứng

Xem thêm

Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật

Mưa acid được hình thành chủ yếu từ sự phát thải sulfur dioxide (SO2) và các oxide của nitrogen (NOx như NO, NO2) vào khí quyển. Các khí này chủ yếu phát sinh từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ) trong công nghiệp và khí thải từ các phương tiện giao thông. Khi vào khí quyển, chúng phản ứng với hơi nước và các chất oxy hóa để tạo thành các acid mạnh như H2SO4, HNO3. Các acid này hòa tan trong nước mưa gây ra mưa acid.

Xem thêm

Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng theo phương trình:

> 0 nên chiều thuận thu nhiệt, chiều nghịch tỏa nhiệt. A. tăng áp suất: Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch do chiều nghịch có số phân tử khí giảm. B. giảm nhiệt độ: Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch do chiều nghịch tỏa nhiệt. C. dùng xúc tác: Giúp hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng nhưng không làm thành phần lúc cân bằng thay đổi. D. tăng nhiệt độ: Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận do chiều thuận thu nhiệt.

Xem thêm

Mô hình VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) được sử dụng để mô tả dạng hình học của các phân tử dựa trên lực đẩy giữa các cặp electron hoá trị.

A. Đúng: Trong phân tử CH4, nguyên tử trung tâm C có 4 cặp electron liên kết và 0 cặp electron chưa liên kết. Công thức VSEPR là AX4, tương ứng với dạng hình học tứ diện đều. B. Đúng: Trong phân tử H2O, nguyên tử trung tâm O có 2 cặp electron liên kết với H và còn dư 2 cặp electron chưa liên kết. Công thức VSEPR là AX2E2. C. Sai: Trong phân tử NH3, nguyên tử trung tâm N có 3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron chưa liên kết (AX3E). Do lực đẩy của

Xem thêm

Một mẫu NaOH kỹ thuật (đã hút ẩm và bị carbonate hóa). Để xác định phần trăm NaOH đã bị carbonate hóa, người ta tiên hành như sau: Bước 1: Cân 5 gam mẫu cho vào bình định mức 250 mL, thêm khoảng 100 mL nước cất, lắc đều cho tan hết rồi thêm tiếp nước cất cho đến vạch định mức. Chứa dung dịch vào chai polyethylene có nút kín. Bước 2: Dùng pipette hút 5 mL dung dịch ở bước 1 cho vào bình tam giác dung tích 200 mL, thêm 20 mL nước cất, sau đó thêm 3 giọt phenolphthalein. Dùng dung dịch chuẩn HC1 0,1 M chuẩn độ đến khi dung dịch mất màu (CO chuyển hết sang HCO3) thì thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là 18,7 mL. Thêm tiếp vào bình tam giác 2 giọt methyl orange 0,1% rồi tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch ở bình erlen chuyển từ màu vàng sang màu đỏ (HCO3 chuyển hết sang CO2). Tổng thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là 21,3 mL. Biết phenolphthalein có màu hồng khi pH > 8 và không màu khi pH 4 và màu đỏ khi pH < 4 Lượng NaOH đã bị carbonate hóa là a% và lượng nước trong mẫu là b%. Giá trị của a + b là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

25,00 mL dung dịch Y chứa K2CO3 (x mmol) và KOH (y mmol) TN1: nHCl = 2x + y = 4,65 mmol TN2: nKOH = y = 4,08 mmol —> x = 0,285; y = 4,08 —> %KOH bị chuyển hóa = 2x/(2x + y) = 12%

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

(a) Đúng, aniline có tính basse nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím (b) Đúng, do tạo muối tan: C6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl (c) Sai, hỗn hợp phân lớp do tạo aniline là chất lỏng ít tan: C6H5NH3Cl + NaOH —> C6H5NH2 + NaCl + H2O (d) Đúng, aniline ít tan, nặng hơn nước nên lắng xuống đáy. (e) Sai, methylamin tan tốt nên tất cả các bước đều tạo dung dịch trong suốt.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!