Bài tập chất béo (Phần 7)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 1. Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t°), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2. Giá trị của a là

A. 0,30.       B. 0,114.       C. 0,25.       D. 0,15.

(Xem giải) Câu 2. Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 0,12 mol NaOH thu được 35,44 gam hỗn hợp 2 muối natri panmitat và natri oleat. Nếu cho 2m gam X vào dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 đã phản ứng. Giá trị của a là

A. 0,04.       B. 0,16.       C. 0,08.       D. 0,18.

(Xem giải) Câu 3. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, triglixerit X và ancol no, đơn chức, mạch hở Y (biết X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 5 : 3). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol (biết phần trăm khối lượng cacbon trong hỗn hợp ancol là 49,7238%) và m – 1,02 gam hỗn hợp muối. Nếu cháy hết m gam E cần vừa đủ 4,355 mol O2, thu được 134,64 gam CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

A. 45,16 gam.       B. 40,30 gam.        C. 42,52 gam.       D. 43,00 gam.

(Xem giải) Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y cần vừa đủ 5,14 mol O2 thu được 3,72 mol CO2 và 3,24 mol H2O. Cho m gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 3,68 gam glixerol. Khối lượng của Y trong m gam E là:

A. 11,2 gam.       B. 22,56 gam.        C. 11,28 gam.       D. 22,4 gam.

(Xem giải) Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 7:4:10. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn m gam E bằng H2 dư, thu được 183,54 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 16,35 mol O2. Giá trị của m là

A. 191,36.       B. 182,86.       C. 192,63.       D. 181,92.

(Xem giải) Câu 6. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được C3H5(OH)3, C15H31COONa, C17H31COONa. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,98 mol O2 thu được CO2 và 1,96 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,02.       B. 0,04.       C. 0,12.         D. 0,08.

(Xem giải) Câu 7. Trong một loại chất béo chứa các triglixerit và các axit béo tự do. Cho 100 gam chất béo đó tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và m gam muối của các axit béo. Giá trị của m là

A. 103,60.       B. 103,24.       C. 106,84.       D. 102,92.

(Xem giải) Câu 8. Cho m gam hỗn hợp gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp muối X gồm C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa (có tỉ lệ mol trong ứng là 14 : 33 : 22). Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 3,376 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 2,327 mol CO2. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập chất béo (Phần 6)

A. 37,348.       B. 41,268.       C. 40,676.       D. 39,388.

(Xem giải) Câu 9. Thủy phân hoàn toàn 16,71 gam hỗn hợp X gồm một triglixerit mạch hở và một axit béo (số mol đều lớn hơn 0,012 mol) trong dung dịch NaOH 20% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y gồm hai muối có số mol bằng nhau và phần hơi Z nặng 11,25 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là

A. 6,03.       B. 4,26.       C. 4,20.       D. 4,02.

(Xem giải) Câu 10. Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp các triglixerit, thu được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 65,31 gam. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn X cần vừa đủ 12 gam dung dịch NaOH 20% thu được hỗn hợp Y gồm hai muối C15H31COONa và C17H35COONa. Phần trăm khối lượng của C17H35COONa trong Y là

A. 52,40%.       B. 44,79%.       C. 48,63%.       D. 39,77%.

(Xem giải) Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 18,125 mol O2, thu được 12,75 mol CO2 và 12,25 mol H2O. Mặt khác, cho 2a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

A. 208,5.       B. 417.       C. 337.       D. 441.

(Xem giải) Câu 12. Cho E chứa 0,45 mol hỗn hợp triglixerit X và axit Y tác dụng vừa đủ 1,05 mol KOH, thu được glixerol và dung dịch M chứa hỗn hợp 2 muối là kali stearat và kali oleat. Mặt khác 0,45 mol hỗn hợp E làm mất màu vừa đủ 0,45 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của kali stearat trong M là:

A. 57,3%.       B. 42,7%.       C. 65,1%.       D. 34,9%.

(Xem giải) Câu 13. Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit có tỉ lệ số mol là 1 : 3. Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp X thu được glixerol và 2 axit béo là axit oleic và axit stearic. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 77,4 gam H2O. Mặc khác m gam hỗn hợp X làm mất màu tối đa 16 gam brom. Khối lượng của triglixerit có phân tử khối nhỏ trong 28,4 gam hỗn hợp X có giá trị gần với giá trị nào sau đây nhất ?

A. 7,2       B. 7,0       C. 7,3.       D. 7,1.

(Xem giải) Câu 14. Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp muối Y gồm C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 1,52 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 1,03 mol CO2. Giá trị của m là

A. 17,48.       B. 17,34.       C. 17,80.       D. 17,26.

(Xem giải) Câu 15. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit béo X và triglixerit Y (trong đó Y được tạo nên từ hai axit đã cho và số mol X gấp hai lần số mol Y). Cho 0,4 mol E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,4 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, 335,6 gam E tác dụng vừa đủ 600 ml KOH 2M, thu được 373,6 gam hỗn hợp 2 muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 49,58%.       B. 33,61%.       C. 52,73%.       D. 51,15%.

(Xem giải) Câu 16. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng một lượng dung dịch KOH (vừa đủ), cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 4,41 mol O2, thu được K2CO3; 3,03 mol CO2 và 2,85 mol H2O. Mặt khác m gam triglixerit X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Bạn đã xem chưa:  Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 1)

A. 0,18.       B. 0,12.       C. 0,36.       D. 0,60.

(Xem giải) Câu 17. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch KOH (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được K2CO3, 101a mol CO2 và 95a mol H2O. Mặt khác, m gam X phản ứng được tối đa với b mol Br2 trong dung dịch. Tỉ lệ a : b có giá trị gần nhất với:

A. 0,17.         B. 0,15.         C. 0,16.         D. 0,18

(Xem giải) Câu 18. Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA > MB, tỉ lệ số mol tương ứng của A và B là 2 : 3). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm các muối kali oleat, kali linoleat và kali panmitat. Mặt khác, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với dung dịch có chứa 1,8 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 616,0 lít CO2 và 444,6 gam H2O. Khối lượng của A trong m gam hỗn hợp X là

A. 256,2.       B. 256,8.       C. 171,2.       D. 170,8.

(Xem giải) Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm triglixerit và hai axit panmitic, axit stearic (tỉ lệ mol 2 : 3), thu được 11,92 mol CO2 và 11,6 mol H2O. Mặt khác xà phòng hóa hoàn toàn X thu được hỗn hợp hai muối natri panmitat và natri stearat. Đốt cháy hoàn toàn muối thu được CO2, H2O và 36,04 gam Na2CO3. Khối lượng triglixerit trong hỗn hợp X là

A. 141,78 gam.       B. 125,10 gam.

C. 116,76 gam.       D. 133,44 gam.

(Xem giải) Câu 20. Cho 143,2 gam hỗn hợp E gồm ba triglixerit X và hai axit béo Y (tỉ lệ mol giữa X và Y là 3 : 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp Z gồm ba muối kali panmitat, kali stearat và kali oleat. Biết rằng m gam Z phản ứng tối đa với 0,15 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng muối kali panmitat có trong Z là

A. 30,86%.       B. 28,17%.       C. 41,15%.       D. 30,67%.

(Xem giải) Câu 21. Hỗn hợp E gồm triglixerit X và hai axit béo. Đốt cháy hoàn toàn 38,94 gam E, thu được 2,48 mol CO2 và 2,35 mol H2O. Mặt khác, cho 38,94 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối natri panmitat, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được Na2CO3, 2,29 mol CO2 và 2,24 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 70%.       B. 75%.       C. 85%.       D. 60%.

(Xem giải) Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglyxerit và các axit béo (trong đó n triglyxerit : n axit béo = 1 : 1) cần vừa đủ 4,21 mol O2 thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Hiđro hóa hoàn toàn X (Ni, to) rồi cho sản phẩm tác dụng với một lượng dư NaOH thu được a gam muối. Giá trị của a là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập điện phân (Phần 7)

A. 49,12.       B. 55,84.       C. 55,12.       D. 48,40.

(Xem giải) Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm triglixerit và axit béo tự do cần vừa đủ 32,592 lít khí O2, sau phản ứng thu được 23,184 lít khí CO2 và 17,10 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 24,12 gam E bằng NaOH vừa đủ, thu được 25,08 gam một muối natri của axit béo. Phần trăm khối lượng triglixerit có trong hỗn hợp E là

A. 83,02%.       B. 82,46%.       C. 81,90%.       D. 78,93%.

(Xem giải) Câu 24. Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là

A. 24,44.       B. 24,80.       C. 26,28.       D. 26,64.

(Xem giải) Câu 25. Cho 87,8 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp muối Y. Cho Y tác dụng với a mol H2 (Ni, t°), thu được 91,0 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 7,6 mol O2, thu được 5,25 mol CO2. Giá trị của a là

A. 0,2.       B. 0,15.       C. 0,25.       D. 0,1.

(Xem giải) Câu 26. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa các triglixerit với 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối Y. Hiđro hóa hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,1 mol H2, chỉ thu được muối natri stearat. Giá trị của m bằng bao nhiêu?

A. 26,5.       B. 32,0.       C. 26,6.       D. 26,7.

(Xem giải) Câu 27. Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 7,392 lít CO2 và 5,508 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 1,92 gam Br2 trong dung dung dịch. Giá trị của m là

A. 5,316       B. 4,836       C. 4,944       D. 5,604

(Xem giải) Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X tác dung với dung dịch naOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử X có 5 liên kết π

B. Số nguyên tử C của X là 54

C. Giá trị của m là 26,58

D. Số mol X trong 25,74 gam là 0,03

(Xem giải) Câu 29. Đun nóng một triglyxerit (X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch gồm hai muối, trong đó có 60,8 gam natri oleat (C17H33COONa); 30,6 gam natri stearat (C17H35COONa) và m gam glixerol. Giá trị của m là:

A. 18,4.        B. 4,6.       C. 27,6.        D. 9,2.

(Xem giải) Câu 30. Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm muối của các axit béo no. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 2,325 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của m là

A. 25,58.       B. 31,62.       C. 28,50.       D. 24,96.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!