Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 14)

(Xem giải) Câu 521. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời khối lượng thanh Fe giảm m gam. Giá trị m là

A. 2,16 gam.          B. 4,96 gam.          C. 2,80 gam.          D. 2,24 gam.

(Xem giải) Câu 522. Đốt cháy hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Lấy 4,56 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được lượng muối là

A. 9,67 gam.          B. 8,94 gam.          C. 8,21 gam.          D. 8,82 gam.

(Xem giải) Câu 523. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là:

A. 0,72.          B. 0,65.          C. 0,70.          D. 0,86.

(Xem giải) Câu 524. Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 tác dụng vừa đủ với 245 gam dung dịch H2SO4 16% thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ là 17,1599%. Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là

A. 120.          B. 105.          C. 110.          D. 125.

(Xem giải) Câu 525. Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Để trung hòa 16,94 gam X cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 23,76 gam CO2 và 7,74 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit ađipic trong hỗn hợp X là:

A. 34,5%.          B. 51,7%.          C. 38,8%.          D. 43,1%.

(Xem giải) Câu 526. Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở, không phân nhánh có tỉ lệ mol 1 : 1 : 1. Đốt cháy hoàn toàn 23,52 gam X cần dùng 0,84 mol O2, thu được CO2 và H2O. Đun nóng 23,52 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 25,56 gam muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol đều no, đơn chức. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là:

A. 36,22%          B. 36,73%          C. 39,80%          D. 33,67%

(Xem giải) Câu 527. Cho 16,0 gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào 250 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 0,2M. Sau khi kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X chỉ chứa các muối có khối lượng giảm 13,85 gam so với dung dịch ban đầu. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi thoát ra 0,05 mol khí thì đã dùng hết V ml. Giá trị của V là

A. 350.         B. 150.         C. 250.         D. 200.

(Xem giải) Câu 528. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(b) Tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(c) Glucozơ và fructozơ đều thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (Ni, t°).
(d) Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh tím.
(e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polime thiên nhiên.
(g) Saccarozơ thuộc loại đi saccarit.
Số phát biểu đúng là

A. 2.         B. 4.         C. 5.         D. 3.

(Xem giải) Câu 529. Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon và khối lượng phân tử tăng dần. Đun nóng m gam X cần dùng 640 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y chỉ chứa các muối của glyxin, alanin và valin, trong đó muối của glyxin chiếm 32,77% về khối lượng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 2,4 mol O2, thu được 4,08 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là

A. 45,34%.         B. 38,58%.         C. 39,39%.         D. 37,78%.

(Xem giải) Câu 530. Nung nóng 24,04 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe(NO3)2 và Fe trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X chỉ gồm các oxit và 0,14 mol NO2. Cho X vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,36 mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ chứa các muối và 0,05 mol NO. Mặt khác, cho 24,04 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 20,16% thì thu được dung dịch Y và 0,1 mol NO. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y gần nhất với

Bạn đã xem chưa:  Bài tập este tổng hợp (Phần 14)

A. 22%.         B. 33%.         C. 45%.         D. 55%.

(Xem giải) Câu 531. Cho 4,6 gam kim loại M tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 12,21 gam rắn khan. Kim loại M là.

A. Na           B. Mg           C. Ca           D. K

(Xem giải) Câu 532. Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 11,84 gam rắn Y gồm hai kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 87,58 gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 11,52 gam           B. 13,52 gam           C. 11,68 gam           D. 13,92 gam

(Xem giải) Câu 533. Peptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin; trong X phần trăm khối lượng của oxi chiếm 23,94%. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X, thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 1,5 mol. Tỉ lệ mắc xích glyxin, alanin và valin trong X là.

A. 2 : 2 : 1           B. 1 : 1 : 1           C. 3 : 1 : 1           D. 2 : 1 : 2

(Xem giải) Câu 534. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 1,02 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 61,98 gam. Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dùng dư), thu được m gam Ag. Giá trị của m là.

A. 36,72 gam           B. 25,92 gam           C. 17,28 gam           D. 21,6 gam

(Xem giải) Câu 535. Hòa tan hết 11,68 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MxOy trong dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (dùng dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch X và 0,08 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Dung dịch X tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là.

A. 440 ml           B. 600 ml           C. 640 ml           D. 760 ml

(Xem giải) Câu 536. Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,10 mol Mg và 0,16 mol Fe trong 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được 20,88 gam hỗn hợp rắn X gồm các muối và oxit của kim loại (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.

A. 98,32 gam           B. 96,16 gam           C. 91,84 gam           D. 94,00 gam

(Xem giải) Câu 537. Hỗn hợn X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C8H8O2). Đun nóng 0,2 mol X cần dùng 385 gam dung dịch KOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 29,5 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử nhỏ là.

A. 28,81%           B. 35,59%           C. 17,29%           D. 21,35%

(Xem giải) Câu 538. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là.

A. 81,42 gam           B. 85,92 gam           C. 81,78 gam           D. 86,10 gam

(Xem giải) Câu 539. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.  (2) Cho CrO3 vào dung dịch HCl.

(3) Đốt cháy Ag2S trong khí oxi dư.    (4) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

(5) Điện phân nóng chảy Al2O3.          (6) Dẫn khí H2 đến dư qua CuO, nung nóng.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là.

A. 4          B. 5           C. 6           D. 3

(Xem giải) Câu 540. Đốt cháy chất hữu cơ X mạch hở (CnH2n-2O4) cần 7 mol O2, thu được 8 mol CO2. Đun nóng a mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được a mol ancol Y và a mol một muối Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. X cho được phản ứng tráng gương.

B. Trong X chứa 1 nhóm –CH2–.

C. Đốt cháy hoàn toàn a mol muối Z, thu được 2a mol CO2 và a mol H2O.

D. Trong X chứa 2 nhóm –CH3.

(Xem giải) Câu 541. Dung dịch X chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 1,75M. Dung dịch Y chứa Ba(HCO3)2 0,25M và NaHCO3 0,25M. Trộn X và Y thu được 7,88 gam kết tủa và 240 ml dung dịch Z. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 240 ml dung dịch Z, đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì đã dùng V ml. Giả sử thể thế tích dung dịch không thay đổi. Giá trị của V là.

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 11)

A. 140 ml           B. 160 ml           C. 120 ml           D. 180 ml

(Xem giải) Câu 542. Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CmH2m-2O2) và este Z (CmH2m-4O4). Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E cần dùng 1,53 mol O2, thu được 19,44 gam nước. Mặt khác đun nóng 0,24 mol E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được ancol metylic duy nhất có khối lượng 11,52 gam và hỗn hợp muối T. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp T là.

A. 33,58%           B. 29,44%           C. 26,37%           D. 30,22%

(Xem giải) Câu 543. Hòa tan 17,73 gam hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,74 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 6,1. Cho dung dịch NaOH đến dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 37,2 gam. Nếu cho 17,73 gam X trên vào lượng nước dư, còn lại x gam rắn không tan. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 12           B. 6           C. 8           D. 10

(Xem giải) Câu 544. Cho 39,72 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 18; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Lấy 39,72 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 16% (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước có khối lượng 128,16 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong hỗn hợp Z là.

A. 21,64%           B. 32,45%           C. 28,85%           D. 14,42%

(Xem giải) Câu 545. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa este Y (C4H9O2N) và peptit Z (C4H8O3N2) cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp chứa 2 muối của hai α-amino axit. Giá trị của m là.

A. 34,72 gam            B. 32,96 gam            C. 30,88 gam            D. 32,16 gam

(Xem giải) Câu 546. Cho 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau.

 

09362

Giá trị của a là.

A. 0,16            B. 0,10            C. 0,08            D. 0,12

(Xem giải) Câu 547. Nung nóng 18,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 1,344 lít khí H2 (đktc) và còn lại 10,8 gam rắn không tan. Biết trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là.

A. 55,53%            B. 75,00%            C. 66,67%            D. 60,00%

(Xem giải) Câu 548. Hỗn hợp X chứa các peptit có cùng số mol gồm Gly-Gly; Gly-Ala; Gly-Val; Ala-Ala; Ala-Val; Val-Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a là.

A. 1,02 mol            B. 0,81            C. 0,90            D. 1,14

(Xem giải) Câu 549. Peptit X mạch hở được tạo bởi từ các α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X, thu được CO2, N2 và 0,9 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của X là.

A. 4            B. 2            C. 3            D. 1

(Xem giải) Câu 550. Sục a mol khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,8M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa và dung dịch X chứa NaHCO3 và Na2CO3. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là.

A. 0,60            B. 0,45            C. 0,50            D. 0,65

(Xem giải) Câu 551. Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập điện phân (Phần 7)

A. 0,70            B. 0,80            C. 0,78            D. 0,76

(Xem giải) Câu 552. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 15,64 mol O2, thu được 187,2 gam nước. Nếu lấy 86,24 gam X trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 8%, thu được m gam dung dịch Y. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Giá trị gần nhất của m là.

A. 245            B. 240            C. 230            D. 235

(Xem giải) Câu 553. Hỗn hợp X chứa chất Y (C2H7O3N) và chất Z (C5H14O4N2); trong đó Z là muối của axit đa chức. Đun nóng 17,8 gam X với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn T và hỗn hợp khí gồm hai amin có tỉ khối so với He bằng 8,45. Tổng khối lượng của muối có trong rắn T là.

A. 18,08 gam            B. 21,28 gam            C. 12,96 gam            D. 23,20 gam

(Xem giải) Câu 554. Cho 29,94 gam hỗn hợp X gồm anilin và phenylamoni nitrat tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 31,2 gam muối. Nếu đun nóng 29,94 gam X với 160 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là.

A. 15,16 gam            B. 13,60 gam            C. 16,72 gam            D. 14,32 gam

(Xem giải) Câu 555. Peptit X mạch hở có công thức phân tử C9H15O6N3. Cho 0,1 mol X tác dụng tối đa với bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?

A. 0,3            B. 0,4            C. 0,6            D. 0,5

(Xem giải) Câu 556. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O;     (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(3) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O   (4) X2 + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
Nhận định nào sau đây là sai?

A. X2, X3, X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

B. Đun nóng X2 với H2SO4 đặc ở 170°C thu được một anken duy nhất.

C. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1, thu được 5 mol CO2 và 4 mol H2O.

D. X có công thức phân tử là C8H12O4.

(Xem giải) Câu 557. Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 vào dung dịch FeCl3 0,2M và CuCl2 0,3M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa hai muối và 15,52 gam rắn Y. Cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 3,136 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.

A. 74,28 gam            B. 77,52 gam            C. 78,60 gam            D. 75,36 gam

(Xem giải) Câu 558. Cho 45,0 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư), thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 9,36 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác đốt cháy 45,0 gam X cần dùng 1,56 mol O2. Nếu thủy phân 45,0 gam X trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của V là.

A. 260 ml            B. 200 ml            C. 240 ml            D. 220 ml

(Xem giải) Câu 559. Hòa tan hoàn toàn 13,48 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu bằng dung dịch HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng 69,64 gam và 2,24 lít (đkc) khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,02 mol NaOH. Nếu cho 13,48 gam X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là.

A. 0,34           B. 0,38            C. 0,44            D. 0,36

(Xem giải) Câu 560. Hỗn hợp X gồm hai chất béo được tạo bởi từ axit oleic và axit stearic. Hỗn hợp Y gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng 104 gam hỗn hợp Z chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 119,8 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin). Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, N2; 5,33 mol H2O và 0,33 mol Na2CO3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 104 gam Z trên, thu được CO2, N2 và 5,5 mol H2O. Phần trăm khối lượng muối của glyxin trong hỗn hợp T là.

A. 21,05%            B. 16,19%            C. 19,43%            D. 14,57%

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!